Cách Tính Vật Tư Ốp Lát: Theo Mét Vuông, Theo Thanh Và Theo Tấm

Đây là câu hỏi khiến nhiều người mua hụt hoặc mua thừa vật tư: cùng một con số 215.000đ, nhưng một nơi tính theo thanh và một nơi tính theo mét vuông thì tiền chênh nhau hơn 40 phần trăm. Bài này hướng dẫn cách tính đúng cho từng loại vật liệu, kèm số liệu thật từ kho Hanawood.
Trước hết: xem kỹ đơn vị tính
Trong kho Hanawood có mã bán theo m², theo tấm, theo thanh và theo cái. Đây là chỗ gây hiểu nhầm nhiều nhất khi so giá.
Ví dụ cụ thể: một thanh lam sóng bản 195mm dài 3m chỉ phủ được 0,585 m². Nếu mã đó giá 215.000đ mỗi thanh thì quy ra khoảng 368.000đ mỗi m², không phải 215.000đ mỗi m².
Vì vậy câu đầu tiên nên hỏi khi nhận bất kỳ báo giá nào là: đơn giá này tính theo đơn vị nào.
Vật liệu bán theo mét vuông
Lấy chiều dài nhân chiều rộng rồi cộng hao hụt.
| Tình huống | Hao hụt nên cộng |
|---|---|
| Phòng hoặc mảng tường vuông vắn | 5 phần trăm |
| Nhiều góc, nhiều ô cửa, nhiều cột | 10 phần trăm |
| Lát chéo | 10 phần trăm |
| Lát xương cá | 10 đến 15 phần trăm |
Với tường, nhớ trừ diện tích các ô cửa lớn hơn 1m².
Vật liệu bán theo thanh
Công thức: chiều rộng phủ nhân chiều dài thanh.
| Quy cách thanh | Diện tích một thanh | Số thanh cho 10m² |
|---|---|---|
| 280 x 43 x 3000mm | 0,840 m² | 12 thanh |
| 209 x 22 x 3000mm | 0,627 m² | 16 thanh |
| 204 x 30 x 3000mm | 0,612 m² | 17 thanh |
| 200 x 20 x 3000mm | 0,600 m² | 17 thanh |
| 195 x 14 x 3000mm | 0,585 m² | 18 thanh |
| 150 x 12 x 3000mm | 0,450 m² | 23 thanh |
| 122 x 12 x 3000mm | 0,366 m² | 28 thanh |
Với thanh gỗ nhựa ngoài trời, quy cách phổ biến 145 x 2900mm cho 0,42 m² mỗi thanh, và thanh phủ ASA 195 x 23 x 2900mm cho 0,566 m² mỗi thanh.
Vật liệu bán theo tấm khổ lớn
Tấm ốp than tre rộng 1220mm: nhân 1,220 với chiều dài tấm tính bằng mét.
| Chiều dài tấm | Diện tích một tấm |
|---|---|
| 2m | 2,44 m² |
| 2,44m | 2,977 m² |
| 2,8m | 3,416 m² |
| 3m | 3,66 m² |
| 3,3m | 4,026 m² |
| 3,6m | 4,392 m² |
| 4m | 4,88 m² |
Tấm PVC giả đá khổ 1220 x 2440mm cho 2,98 m² mỗi tấm. Tấm nano khổ 400 x 3000mm cho 1,2 m² mỗi tấm.
Mẹo chọn chiều dài: lấy chiều cao trần rồi chọn tấm bằng hoặc dài hơn một chút, khi đó mảng tường không có mối nối ngang. Mối nối ngang là chi tiết dễ thấy nhất trên mảng tường lớn.
Phụ kiện tính theo mét dài
Len chân tường và nẹp tính bằng cách lấy tổng mét dài chia cho chiều dài thanh rồi làm tròn lên. Len và nẹp góc thường là thanh 3m, nẹp sàn gỗ là thanh 2,7m.
Ví dụ phòng 4m x 5m: chu vi 18m, trừ 1m cửa còn 17m, chia cho 3m ra 6 thanh len chân tường. Ở mức phổ biến 105.000đ mỗi thanh thì phần len hết 630.000đ.
Nẹp góc thì đếm theo số góc thực tế chứ không tính theo diện tích. Một mảng tường ốp thường cần hai nẹp kết thúc hai bên và một nẹp góc cho mỗi góc bo.
Nên mua dư một thanh cho mỗi loại. Cắt hỏng một góc 45 độ là mất nguyên đoạn, mà mua bù sau dễ lệch màu vì khác lô sản xuất.
Keo dán
Định mức là 1kg dán được khoảng 4 đến 5m². Nền hút nhiều hoặc không thật phẳng thì tính theo 4m² mỗi kg cho an toàn.
| Diện tích | Lượng keo cần |
|---|---|
| Vách tivi 10 m² | 2 đến 2,5 kg |
| Lát sàn một phòng 20 m² | 4 đến 5 kg |
| Ốp trọn một phòng 30 m² | 6 đến 7,5 kg |
| Lát sàn căn hộ 60 m² | 12 đến 15 kg |
| Mặt bằng 100 m² | 20 đến 25 kg |
Thùng 10kg giá 830.000đ và thùng 15kg giá 1.225.000đ, quy ra khoảng 16.000đ đến 20.000đ mỗi m². Đây là khoản hay bị tách khỏi báo giá nên phải hỏi rõ đã gồm chưa.
Ba câu nên hỏi khi so báo giá
Đơn giá đã gồm phụ kiện chưa. Nẹp, len chân tường, keo và phào thường chiếm 10 đến 15 phần trăm giá trị vật tư chính.
Đã tính hao hụt chưa. Báo giá đúng bằng diện tích đo được sẽ thiếu khi thi công.
Công thi công tính theo m² hay theo gói, và nếu nền không phẳng thì chi phí cán lại tính thế nào. Đây là khoản phát sinh phổ biến nhất.
Cần con số cho công trình cụ thể, gửi kích thước qua trang báo giá hoặc xem bảng giá đầy đủ của 14 nhóm vật liệu.
Xem bảng giá và mẫu mã
TIN TỨC LIÊN QUAN
Xem tất cả
Sáu Lỗi Thi Công Ốp Lát Tốn Kém Nhất Và Cách Tránh
Phần lớn công trình ốp lát hỏng sớm không phải vì hàng kém mà vì sáu lỗi này. Cả sáu đều phát hiện được trước khi thi công, và chi phí sửa sau luôn lớn hơn nhiều lần.

Checklist Nghiệm Thu Công Trình Ốp Lát: Sàn, Tường Và Ngoài Trời
Nghiệm thu là bước quyết định bạn có phải gọi thợ quay lại hay không. Đây là đúng những chỗ cần nhìn, theo thứ tự nên kiểm, cho cả sàn, tường và hạng mục ngoài trời.

Báo giá Kosmos ốp tường chi tiết và kinh nghiệm tối ưu chi phí
Tìm hiểu chi tiết về giá Kosmos ốp tường bao gồm tấm nhựa PVC Nano và tấm ốp than tre, giúp bạn dễ dàng tính toán chi phí hoàn thiện cho công trình.

Tấm Ốp Than Tre Giá Đá: Báo Giá, Đánh Giá & Mẫu Đẹp 2026
Tấm ốp than tre giá đá là giải pháp trang trí tường trần hiện đại, mang lại vẻ đẹp như đá tự nhiên cùng khả năng uốn cong linh hoạt.

Sàn gỗ công nghiệp giá rẻ Hà Nội: Bảng giá và kinh nghiệm chọn chuẩn
Sàn gỗ công nghiệp giá rẻ Hà Nội là lựa chọn hoàn thiện mặt sàn tối ưu chi phí, thẩm mỹ đẹp và phù hợp đặc điểm khí hậu miền Bắc.

Sàn gỗ nhựa ngoài trời giá bao nhiêu 1m2? Báo giá và chi phí hoàn thiện
Tìm hiểu chi tiết sàn gỗ nhựa ngoài trời giá bao nhiêu 1m2 bao gồm giá vật tư thanh sàn, phụ kiện nẹp, khung xương và chi phí nhân công hoàn thiện thực tế.
Thông tin bài viết
- Tác giả
- Mai Hoa Trần
- Chủ đề
- Hướng dẫn



Chat Zalo
























































