
Gỗ Nhựa Ngoài Trời Sàn Ngoài Trời
HobiWood · Kosmos · Galawood · HWOOD · TecWood · Glotex
Danh sách sản phẩm
Sàn gỗ ngoài trời là thanh gỗ nhựa composite lắp trên khung xương kê cao, dùng lát sân vườn, ban công, sân thượng và quanh hồ bơi. Hanawood có 287 mẫu sàn gỗ ngoài trời từ Kosmos, HobiWood, HWOOD, TecWood, Galawood và Glotex, giá 70.000đ đến 974.000đ, mức phổ biến 285.000đ. Quy đổi phổ biến 0,42 m2 mỗi thanh, độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm. Vật liệu composite bột gỗ trộn nhựa HDPE, lắp trên khung xương kê cao, dùng cho sân vườn, ban công, sân thượng và quanh hồ bơi.
Tấm Ốp Ngoài Trời Vân Gỗ Kosmos OP148X3M Light Wood
- Kích thước21x 148 x 3000mm
Tấm Ốp Tường Gỗ Nhựa Kosmos OP148X3M Dark Grey
- Kích thước21x 148 x 3000mm
Ốp Trần Gỗ Nhựa Ngoài Trời Kosmos OP148X3M Copper Brown
- Kích thước21x 148 x 3000mm
Tấm Ốp Tường Vân Gỗ Ngoài Trời Kosmos OP148X3M Coffee
- Kích thước21x 148 x 3000mm
Tấm Ốp Tường Trần Ngoài Trời Kosmos OP148X2.2M Coffee
- Kích thước148x2.2M
Ốp Vách Gỗ Nhựa Ngoài Trời Kosmos OP148X2.2M Light Wood
- Kích thước148x2.2M
Tấm Ốp Gỗ Nhựa Ngoài trời Kosmos 3DOP148X2.2M Coffee
- Kích thước148x2.2M
Tấm Ốp Tường Ngoài Trời Kosmos 3DOP148X2.2M Light Wood
- Kích thước148x2.2M
Lam Sóng Gỗ Nhựa Ngoài Trời Kosmos K4S219X3M Dark Grey
- Kích thước199.27 x 28 x 3000mm
Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Kosmos K140V25X3M Light Wood Lỗ Vuông
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Sàn Hồ Bơi Gỗ Nhựa Lỗ Vuông Ngoài Trời Kosmos K140V25X3M Dark Grey
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Lót Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Vuông Kosmos K140V25X3M Copper Brown
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Tấm Ốp Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Vuông Kosmos K140V25X3M Coffee
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Vuông Kosmos K140V25X2.2M Light Wood
- Kích thước25x2.2M
Sàn Gỗ Hồ Bơi Ngoài Trời Kosmos K140V25X2.2M Dark Grey Lỗ Vuông
- Kích thước25x2.2M
Sàn Gỗ Nhựa Lỗ Vuông Ngoài Trời Kosmos K140V25X2.2M Copper Brown
- Kích thước25x2.2M
Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Vuông Kosmos K140V25X2.2M Coffee
- Kích thước25x2.2M
Sàn Sân Vườn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Tròn Kosmos K140T25X3M Light Wood
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Ốp Sàn Gỗ Ngoài Trời Kosmos Lỗ Tròn K140T25X3M Dark Grey
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Sàn Hồ Bơi Ngoài Trời Kosmos K140T25X3M Copper Brown Lỗ Tròn
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Lót Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Tròn Kosmos K140T25X3M Coffee
- Kích thước25 x 140 x 3000mm
Sàn Sân Vườn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Tròn Kosmos K140T25X2.2M Light Wood
- Kích thước25x2.2M
Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Lỗ Tròn Kosmos K140T25X2.2M Dark Grey
- Kích thước25x2.2M
Sàn Hồ Bơi Gỗ Ngoài Trời Kosmos K140T25X2.2M Copper Brown Lỗ Tròn
- Kích thước25x2.2M
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Nội dung chuyên sâu giúp bạn xem nhanh điểm mạnh vật liệu, phong cách phù hợp và mức đầu tư trước khi chọn mẫu.
Sàn gỗ ngoài trời là thanh gỗ nhựa composite lắp trên khung xương kê cao, dùng lát sân vườn, ban công, sân thượng và quanh hồ bơi. Hanawood có 287 mẫu, giá 70.000đ đến 974.000đ, mức phổ biến 285.000đ, quy đổi phổ biến 0,42 m2 mỗi thanh, độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm.
Sàn gỗ ngoài trời là gì
Thanh ép đùn từ bột gỗ tự nhiên trộn nhựa HDPE hoặc PE nguyên sinh cùng phụ gia. Bột gỗ cho bề mặt và cảm giác giống gỗ, nhựa cho khả năng chịu nước và chống mối.
Điểm khác biệt sống còn với vật liệu trong nhà là lớp ASA chống tia UV. Không có lớp này, thanh sẽ bạc màu và cong sau một hai mùa nắng. Đây là thông số cần hỏi trước tiên, quan trọng hơn cả vân và màu.
Sàn ngoài trời không lát trực tiếp xuống đất mà lắp trên hệ khung xương kê cao, tạo khoang thoát nước và thông gió mặt dưới. Ứng dụng hãng ghi trên sản phẩm gồm lót sàn hồ bơi, ban công, sân thượng và sân vườn ngoài trời.
Bảng giá theo thương hiệu
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Kosmos | 94 | 2.000 - 499.000đ | 285.000đ |
| HobiWood | 83 | 70.000 - 419.000đ | 274.000đ |
| HWOOD | 47 | 80.000 - 489.000đ | 405.000đ |
| TecWood | 34 | 292.000 - 974.000đ | 440.000đ |
| Galawood | 23 | 210.000 - 269.000đ | 245.000đ |
| Glotex | 18 | 190.000 - 299.000đ | 259.000đ |
Khoảng giá rộng vì nhóm này gồm cả phụ kiện lẻ giá thấp lẫn thanh bản lớn. Trong 300 mẫu có 176 mã tính theo m2 và 105 mã tính theo thanh, nên xem kỹ đơn vị tính khi so giá.
Giá chưa gồm khung xương, clip cố định và công thi công. Với hạng mục kê cao, khung xương là khoản đáng kể nên hỏi báo giá gộp. Gửi kích thước sân qua trang báo giá.
Quy cách và cách tính số thanh
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Quy đổi phổ biến | 1 thanh bằng 0,42 m² |
| Cách tính quy đổi | 0,145 nhân 2,900 bằng 0,42 m² mỗi thanh |
| Quy đổi bản nhỏ | 1 thanh bằng 0,308 m² |
| Cách tính số thanh | Tổng mét dài chia chiều dài thanh, làm tròn lên |
| Sai số tiêu chuẩn | 5 phần trăm |
| Xuất xứ | Trung Quốc 76 mã, phần còn lại Việt Nam |
| Độ bền | 15 đến 20 năm |
Ví dụ tính nhanh: Sân 4m x 5m là 20 m2, dùng mã quy đổi 0,42 m2 mỗi thanh thì cần 48 thanh, cộng 5 phần trăm hao hụt thành 51 thanh. Sân có bồn cây, cột hoặc lối bo cong thì cộng 10 phần trăm.
Đừng quên khung xương và clip. Với khoảng cách xương 30 đến 40cm, một sân 20 m2 cần khá nhiều mét dài thanh xương, đây là phần nhiều báo giá không nói rõ.
Chọn theo từng hạng mục ngoài trời
Sân vườn và lối đi
Mức phổ biến 285.000đ là đủ tốt. Ưu tiên bề mặt có rãnh chống trượt cho khu vực hay ướt và màu sáng nếu sân hướng tây.
Ban công và sân thượng
Điểm quyết định là thoát nước. Lắp trên khung kê cao, giữ độ dốc 1 đến 2 phần trăm về phễu thu, không lát kín làm nghẽn thoát nước.
Quanh hồ bơi
Chọn bề mặt nhám chống trượt và màu sáng cho đỡ nóng chân. Đây là vị trí bắt buộc dùng vật liệu chịu nước, không dùng sàn trong nhà.
Sân trước nhà và lối xe
Cần thanh bản dày và khung xương dày hơn. Nếu có xe hơi đi qua thì nên trao đổi trước vì tải trọng khác hẳn sàn đi bộ.
Quán cà phê, nhà hàng sân vườn
Lưu lượng người lớn và kéo ghế nhiều, nên chọn nhóm giá cao hơn với bề mặt dày và khung xương chắc.
Cần thêm lam chắn nắng, hàng rào hoặc giàn che thì xem nhóm lam hộp và pergola trong cùng danh mục.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm là chịu nắng mưa mà không mục, không mối mọt, không phải sơn lại hằng năm như gỗ tự nhiên ngoài trời. Bề mặt vân gỗ nên sân vườn vẫn có cảm giác gỗ thật. Lắp trên khung nên tháo từng thanh ra sửa được và bên dưới thoát nước tốt. Bảo dưỡng đơn giản, xịt nước và chà nhẹ là sạch. Độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm.
Hạn chế cần biết trước. Bề mặt nóng khi phơi nắng gắt buổi trưa, màu tối hấp nhiệt nhiều hơn màu sáng, nên sân hướng tây hoặc chỗ đi chân trần nên chọn màu sáng. Vật liệu giãn nở theo nhiệt, thi công phải chừa khe giãn nở đúng khuyến cáo, không thì thanh đẩy nhau gây cong. Màu nhạt dần trong năm đầu rồi ổn định, đây là đặc tính bình thường của vật liệu ngoài trời. Giá cao hơn gạch lát sân. Và chi phí khung xương làm tổng giá đội lên đáng kể so với con số mỗi m2.
Thi công
Chuẩn bị nền và hệ thống thoát nước trước. Nền phải có độ dốc 1 đến 2 phần trăm về phía phễu thu. Nước đọng lâu dưới sàn sinh rêu và làm hỏng khung xương.
Dựng khung xương bằng nhôm hoặc thép mạ kẽm, khoảng cách 30 đến 40cm tùy độ dày thanh. Khung gỗ hoặc thép không mạ dùng ngoài trời sẽ mục và gỉ trước cả mặt sàn.
Kê cao khung để thông gió mặt dưới, đây là điều kiện để vật liệu sống lâu.
Cố định thanh bằng clip chuyên dụng thay vì bắn vít xuyên mặt. Clip giấu được đầu vít, giữ khe đều và cho phép thanh giãn nở tự do.
Chừa khe giãn nở giữa các đầu thanh và giữa thanh với tường theo khuyến cáo của hãng. Chênh lệch nhiệt giữa trưa nắng và đêm ngoài trời lớn hơn nhiều so với trong nhà.
Hoàn thiện mép bằng nẹp viền hoặc thanh bo cạnh để che đầu thanh và che khung xương.
Bảo dưỡng
- Quét lá và rác trong khe định kỳ, nhất là sau mùa mưa, để không nghẽn thoát nước.
- Xịt nước và chà bằng bàn chải mềm khi thấy bám bụi hoặc rêu.
- Kiểm tra khung xương và clip mỗi năm một lần, siết lại chỗ lỏng.
- Không dùng máy xịt áp lực cao ở cự ly gần vì làm xơ bề mặt.
- Kê chậu cây bằng đế lót chậu thay vì đặt trực tiếp, tránh đọng nước và ố màu tại chỗ.
So sánh sàn gỗ ngoài trời với vật liệu khác
| Tiêu chí | Sàn gỗ nhựa ngoài trời | Gỗ tự nhiên ngoài trời | Gạch lát sân | Sàn nhựa trong nhà |
|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | Phổ biến 285.000đ | Cao | Thấp đến trung bình | 95.000 - 559.000đ |
| Chịu nắng mưa | Tốt khi có lớp ASA | Cần sơn lại định kỳ | Rất tốt | Không dùng được |
| Mối mọt, mục | Không | Có nguy cơ | Không | Không |
| Bảo dưỡng | Xịt rửa định kỳ | Sơn, dầu hằng năm | Gần như không | Không áp dụng |
| Cảm giác bề mặt | Giống gỗ | Gỗ thật | Cứng, lạnh | Giống gỗ |
| Thoát nước mặt dưới | Tốt nhờ kê cao | Tốt nhờ kê cao | Phải làm dốc và rãnh | Không áp dụng |
| Sửa cục bộ | Thay từng thanh | Thay từng thanh | Đục và lát lại | Thay tấm |
Chi phí trọn gói tham khảo
Bảng dưới tính tiền vật tư mặt sàn theo mức phổ biến 285.000đ mỗi m2, chưa gồm khung xương, clip và công.
| Hạng mục | Diện tích | Số thanh ước tính | Vật tư mặt sàn |
|---|---|---|---|
| Ban công nhỏ | 8 m² | 20 thanh | Khoảng 2,3 triệu |
| Ban công lớn | 15 m² | 37 thanh | Khoảng 4,3 triệu |
| Sân vườn | 20 m² | 51 thanh | Khoảng 5,7 triệu |
| Sân thượng | 30 m² | 76 thanh | Khoảng 8,6 triệu |
| Quanh hồ bơi | 40 m² | 101 thanh | Khoảng 11,4 triệu |
Số thanh tính theo mã quy đổi 0,42 m2 mỗi thanh, đã cộng 5 phần trăm hao hụt. Khung xương nhôm hoặc thép mạ kẽm cùng clip cố định là khoản riêng và đáng kể với hạng mục kê cao, nên hỏi báo giá gộp cả hai.
Chọn màu và bề mặt
Màu sáng
Ít hấp nhiệt nên đỡ nóng chân, bắt buộc cân nhắc cho sân hướng tây và khu vực đi chân trần như quanh hồ bơi. Đổi lại lộ bụi và vết lá mục rõ hơn.
Màu tối
Nhìn sang và ít lộ bụi, nhưng nóng hơn dưới nắng gắt. Phù hợp sân có mái che một phần hoặc sân ít đi chân trần.
Bề mặt nhám và có rãnh
Chống trượt tốt hơn, dùng cho lối đi, bậc và khu vực hay ướt.
Bề mặt vân chải
Nhìn giống gỗ hơn, dùng cho sân vườn khô ráo và ban công có mái che.
Nhóm thường làm cùng sàn ngoài trời
Một hạng mục ngoài trời hoàn thiện thường gồm nhiều nhóm trong cùng danh mục.
Hàng rào, lam chắn nắng và vách ngăn sân dùng lam hộp 234 mẫu.
Giàn che sân vườn và mái hiên dùng pergola 64 mẫu, hạng mục này cần khảo sát vì liên quan kết cấu chịu lực.
Tường ngoài trời và mặt tiền dùng nhóm gỗ nhựa phủ ASA 104 mẫu.
Chậu cây trên sàn kê bằng đế lót chậu để tránh đọng nước và ố màu.
Nẹp viền và thanh bo cạnh lấy từ nhóm phụ kiện, giá từ 50.000đ.
Xem toàn bộ mức giá tại bảng giá và tham khảo công trình đã làm.
Mua sàn gỗ ngoài trời ở TP.HCM và Đồng Nai
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với hạng mục ngoài trời, nên xem mặt cắt đầu thanh để kiểm tra lớp ASA và hỏi rõ ASA phủ một mặt hay hai mặt.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Thanh dài cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tính số thanh theo kích thước sân và tư vấn hệ khung xương.
Câu hỏi thường gặp
Sàn gỗ ngoài trời là gì?
Sàn gỗ ngoài trời giá bao nhiêu?
Một thanh sàn gỗ ngoài trời lát được bao nhiêu mét vuông?
Lớp ASA là gì và có bắt buộc không?
Lát sàn gỗ ngoài trời có cần khung xương không?
Sàn gỗ ngoài trời có nóng chân không?
Vì sao phải chừa khe giãn nở?
Màu sàn nhạt sau một thời gian có phải lỗi không?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.
























