
Tấm Nhựa Ốp Tường Tấm Ốp PU Giả Đá
HobiWood
Danh sách sản phẩm
Tấm ốp PU giả đá là tấm ốp tường có lõi xốp PU, nhẹ và cách nhiệt, bề mặt vân đá. Hanawood có 6 mẫu tấm ốp PU giả đá HobiWood, đồng giá 365.000đ mỗi tấm. Lõi xốp PU nên nhẹ nhất trong các nhóm tấm vân đá và có thêm khả năng cách nhiệt mà nhóm PVC không có. Chọn nhóm này khi tường thạch cao, trần treo hoặc vách nhẹ không chịu được tải của đá và tấm dày.
Tấm PU Nhựa Giả Đá Ốp Tường Hobiwood HB-PU02-03
- Kích thước50 x 600 x 1200mm
Tấm Ốp Tường PU Nhựa Giả Đá Hobiwood HB-PU02-02
- Kích thước50 x 600 x 1200mm
Tấm Nhựa PU Giả Đá Hobiwood HB-PU02-01
- Kích thước50 x 600 x 1200mm
Tấm Nhựa Ốp Tường PU Giả Đá Hobiwood HB-PU01-03
- Kích thước50 x 600 x 1200mm
Tấm Ốp Tường PU Giả Đá Hobiwood HB-PU01-02
- Kích thước50 x 600 x 1200mm
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Nội dung chuyên sâu giúp bạn xem nhanh điểm mạnh vật liệu, phong cách phù hợp và mức đầu tư trước khi chọn mẫu.
Tấm ốp PU giả đá là tấm ốp tường có lõi xốp PU, nhẹ và cách nhiệt, bề mặt vân đá. Hanawood có 6 mẫu HobiWood, đồng giá 365.000đ mỗi tấm. Đây là nhóm nhỏ nhất trong bốn dòng tấm nhựa ốp tường, chọn khi cần vân đá mà tường hoặc trần không chịu được tải.
Tấm PU giả đá là gì
Lõi là xốp PU, cùng loại vật liệu cách nhiệt dùng trong tấm ốp panel, bề mặt hoàn thiện vân đá. Nhờ lõi xốp, tấm nhẹ hơn hẳn tấm PVC đặc và có thêm khả năng cách nhiệt mà nhóm PVC không có.
Ba điểm phân biệt với các nhóm vân đá khác:
- Với PVC giả đá 129 mẫu: PVC nặng hơn, bề mặt film bóng gương sắc nét hơn, khổ lớn 1220 x 2440mm. PU nhẹ hơn và cách nhiệt.
- Với tấm ốp đá dẻo 18 mẫu: Đá dẻo có lớp đá thật và uốn được để ốp cột tròn. PU không uốn được.
- Với đá tự nhiên: PU nhẹ hơn nhiều lần, không cần gia cố tường chịu tải.
Giá và quy cách
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Số mẫu tại Hanawood | 6 mẫu, thương hiệu HobiWood |
| Giá | 365.000đ mỗi tấm, đồng giá cả 6 mẫu |
| Đơn vị tính | Theo tấm |
| Lõi | Xốp PU |
| Bề mặt | Vân đá |
Vì nhóm chỉ có 6 mẫu và quy cách chi tiết tùy từng mã, nên gọi hỏi trực tiếp để biết kích thước tấm và diện tích quy đổi của mã bạn chọn. Gửi kích thước mảng tường qua trang báo giá để nhận số tấm và giá trọn gói.
Giá chưa gồm nẹp, keo và công thi công.
Dùng ở đâu
Tường và trần nhẹ
Đây là lý do chính chọn PU. Tường thạch cao, trần treo, vách nhẹ không chịu được tải của đá hay tấm dày thì lõi xốp PU là phương án phù hợp.
Mảng cần cách nhiệt
Trần dưới mái, phòng áp mái, vách hướng tây hứng nắng. Lõi PU giảm nhiệt truyền qua, thứ mà tấm PVC và tấm than tre không làm được.
Mảng trang trí vân đá diện tích nhỏ
Với 6 mẫu, nhóm này phù hợp mảng nhấn nhỏ hơn là phủ cả không gian. Mảng lớn nên dùng PVC giả đá vì nhiều lựa chọn vân hơn.
Không nên dùng ở đâu
Vị trí va đập ngang tầm người đi lại, vì lõi xốp mềm hơn lõi PVC và móp là khó phục hồi. Ngoài trời hứng nắng mưa trực tiếp, nên dùng gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA. Và sát bếp nấu vì không chịu nhiệt cao.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm là nhẹ nhất trong các nhóm tấm vân đá, dán được lên tường thạch cao và trần treo mà không tính lại kết cấu. Có khả năng cách nhiệt nhờ lõi PU. Bề mặt vân đá cho vẻ sang mà chi phí thấp hơn đá tự nhiên nhiều lần. Thi công khô, dán trực tiếp, không cần thợ đá.
Hạn chế phải nói rõ. Chỉ có 6 mẫu, dải vân và màu rất hẹp so với 129 mẫu PVC giả đá. Lõi xốp mềm hơn nên chịu va đập kém hơn tấm PVC đặc và tấm than tre. Không uốn được nên không ốp được cột tròn, việc đó phải dùng đá dẻo. Giá 365.000đ mỗi tấm cao hơn phần lớn tấm nano và lam sóng. Và vì nhóm nhỏ nên tồn kho theo mã có thể hạn chế, cần hỏi trước khi lên phương án cho công trình lớn.
Thi công
Tường phải phẳng, khô và sạch. Với tấm lõi xốp, tường không phẳng sẽ làm tấm bị ép lệch và mối nối hở.
Dán bằng keo chuyên dụng quét đều toàn bề mặt, không bắn keo thưa vì lõi xốp không đủ cứng để tự căng qua khoảng trống.
Ép nhẹ và đều tay. Ép quá mạnh ở một điểm có thể để lại vết lõm trên lõi xốp, đây là khác biệt so với thi công tấm PVC đặc.
Cắt bằng dao rọc sắc hoặc máy cắt lưỡi mịn, cắt chậm để mép xốp không bị xơ.
Hoàn thiện bằng nẹp kết thúc và nẹp góc để che mép, vì mép lõi xốp lộ ra nhìn rất rõ. Hanawood có 676 mã phụ kiện, giá từ 50.000đ.
Bảo trì
- Lau bằng khăn mềm ẩm với nước sạch, không chà mạnh.
- Không dùng dung môi mạnh và không cạo bằng vật cứng.
- Tránh để vật cứng dựa hoặc va vào tấm.
- Kiểm tra mép và nẹp mỗi năm, dán lại nếu thấy hở.
So sánh bốn dòng tấm nhựa ốp tường
| Tiêu chí | PU giả đá | PVC giả đá | Tấm nano | Lam sóng |
|---|---|---|---|---|
| Số mẫu | 6 | 129 | 229 | 386 |
| Giá tham khảo | 365.000đ mỗi tấm | 370.000 - 719.000đ mỗi tấm | 99.000 - 359.000đ | 109.000 - 563.000đ |
| Trọng lượng | Nhẹ nhất | Trung bình | Nhẹ | Nhẹ |
| Cách nhiệt | Có nhờ lõi PU | Không | Không | Không |
| Bề mặt | Vân đá | Vân đá bóng gương | Vân gỗ, vân đá | Vân gỗ |
| Tạo khối, bóng đổ | Không | Không | Không | Rõ nét |
| Chịu va đập | Kém nhất | Vừa | Vừa | Vừa |
| Phù hợp tường nhẹ | Tốt nhất | Được | Được | Được |
Chọn PU khi tường hoặc trần nhẹ và cần cách nhiệt. Chọn PVC giả đá khi cần nhiều lựa chọn vân và mảng lớn ít mạch. Chọn nano khi cần phủ tiết kiệm. Chọn lam sóng khi cần đường nét nổi khối.
Chi phí tham khảo và cách tính
Vì nhóm chỉ có 6 mẫu đồng giá 365.000đ mỗi tấm, cách tính đơn giản: Lấy diện tích mảng tường chia cho diện tích một tấm của mã bạn chọn, làm tròn lên rồi cộng 10 phần trăm hao hụt.
| Hạng mục | Diện tích | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mảng nhấn nhỏ | 4 đến 6 m² | Phù hợp nhất với nhóm 6 mẫu |
| Vách tivi | 8 đến 10 m² | Nên hỏi tồn kho theo mã trước |
| Trần dưới mái | Theo diện tích trần | Chọn nhóm này vì lõi PU cách nhiệt |
| Vách hướng tây | Theo mảng | Lõi PU giảm nhiệt truyền qua |
Giá chưa gồm nẹp, keo và công. Gửi kích thước mảng tường qua trang báo giá để nhận số tấm chính xác theo mã còn hàng.
Nhóm thường dùng cùng tấm PU giả đá
Vì nhóm nhỏ, PU thường dùng cho mảng nhấn hoặc mảng cần cách nhiệt, phần còn lại của không gian dùng nhóm khác.
Mảng tường lớn cần nhiều lựa chọn vân đá dùng PVC giả đá với 129 mẫu.
Tường xung quanh dùng tấm nano tông trơn, giá phổ biến 220.000đ mỗi m2.
Cột tròn và góc bo dùng tấm ốp đá dẻo vì uốn được.
Trần cần cách nhiệt diện tích lớn dùng tấm ốp panel, cùng nguyên lý lõi PU nhưng bề mặt thép và giá thấp hơn.
Nẹp kết thúc và nẹp góc lấy từ nhóm phụ kiện, giá từ 50.000đ. Với tấm lõi xốp, nẹp che mép là bắt buộc vì mép xốp lộ ra nhìn rất rõ.
Xem toàn bộ mức giá tại bảng giá và tham khảo công trình đã làm.
Mua tấm ốp PU giả đá ở TP.HCM và Đồng Nai
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Vì nhóm chỉ có 6 mẫu, nên gọi trước để biết mã nào còn hàng rồi mới tới xem, tránh đi mà không có mẫu cần xem.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Tấm lõi xốp nhẹ nhưng dễ móp cạnh khi vận chuyển nên cần đóng kiện cẩn thận, đơn đi tỉnh xa hãy nói rõ để kho chèn thêm.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để hỏi tồn kho theo mã và nhận quy cách chi tiết từng mẫu.
Câu hỏi thường gặp
Tấm ốp PU giả đá là gì?
Tấm ốp PU giả đá giá bao nhiêu?
PU giả đá khác gì PVC giả đá?
Tấm PU giả đá dán được lên tường thạch cao không?
Tấm PU giả đá có chịu va đập không?
Tấm PU giả đá có uốn ốp cột tròn được không?
Thi công tấm PU giả đá có gì khác?
Nhóm chỉ có 6 mẫu thì đủ cho công trình lớn không?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.






