
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa
HobiWood · MIA · Glotex · TH Flooring · Kosmos · Morser · MSFloor · Aimaru · ABT · MAT Floor · Galamax · Charmwood · THFloor · Project Floor
Danh sách sản phẩm
Sàn nhựa hèm khóa là ván sàn cốt nhựa ghép vào nhau bằng khóa, lắp nổi trên nền không cần keo. Hanawood có 234 mẫu sàn nhựa hèm khóa từ MIA, THFloor, MAT Floor, Aimaru, Glotex, Kosmos và Galamax, giá 250.000đ đến 490.000đ mỗi m2, mức phổ biến 295.000đ. Độ dày phổ biến 4mm với lớp chống mài mòn 0,3mm, cốt nhựa nguyên sinh trắng SPC, độ bền hãng công bố 20 năm. Lắp nổi không cần keo, tháo lắp lại được.
Sàn Nhựa Giả Bê Tông Hèm Khoá Glotex US109 Đế Cao Su
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Bê Tông Glotex US108 Đế Cao Su
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Vinyl Hèm Khóa Đế Cao Su Glotex US107
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa Glotex US106 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Gỗ Glotex US104 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Vân Gỗ Glotex US103 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Vinyl Hèm Khóa Glotex US102 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Vân Gỗ Glotex US101 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa Glotex US100 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Gỗ Hobiwood HS77 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa Hobiwood HS76 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Hèm Khoá Giả Gỗ Hobiwood HS75 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khoá Hobiwood HS73 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Vinyl Hèm Khóa Giả Gỗ MIA MA 5213 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Vinyl Hèm Khóa Giả Gỗ MIA MA 5212 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khoá MIA MA 5211 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Hèm Khoá Giả Gỗ MIA MA 5210 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa MIA MA 5209 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Nội dung chuyên sâu giúp bạn xem nhanh điểm mạnh vật liệu, phong cách phù hợp và mức đầu tư trước khi chọn mẫu.
Sàn nhựa hèm khóa là ván sàn cốt nhựa ghép vào nhau bằng khóa, lắp nổi trên nền không cần keo. Hanawood có 234 mẫu, giá 250.000đ đến 490.000đ mỗi m2, mức phổ biến 295.000đ, độ dày phổ biến 4mm với lớp chống mài mòn 0,3mm, độ bền hãng công bố 20 năm.
Sàn nhựa hèm khóa là gì
Mỗi tấm có khóa âm dương ở bốn cạnh, ghép vào nhau tạo mặt sàn liền khối nằm nổi trên nền. Không dùng keo nên tháo ra lắp lại được, và nền không bị dính keo khi hoàn trả mặt bằng.
Cốt của các dòng trong kho phần lớn là SPC cốt trắng, hãng công bố là nhựa nguyên sinh cốt trắng, tức Pure White SPC. Cốt trắng cứng và ổn định kích thước hơn cốt tái sinh màu xám.
Lớp chống mài mòn gọi là wear layer, các dòng trong kho phổ biến ở mức 0,3mm. Đây là con số quan trọng nhất khi so hai mã cùng giá, vì nó quyết định sàn xước nhanh hay chậm chứ không phải độ dày tổng.
Bảng giá theo thương hiệu
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá mỗi m² | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| MIA | 44 | 315.000 - 490.000đ | 359.000đ |
| THFloor | 30 | 250.000 - 270.000đ | 250.000đ |
| MAT Floor | 22 | 295.000 - 385.000đ | 295.000đ |
| Aimaru | 22 | 295.000đ đồng giá | 295.000đ |
| Glotex | 22 | 265.000 - 299.000đ | 299.000đ |
| Kosmos | 19 | 265.000 - 305.000đ | 285.000đ |
| Galamax | 17 | 285.000đ đồng giá | 285.000đ |
Toàn bộ 232 trong 234 mã tính theo m2 nên so giá đơn giản. Giá chưa gồm xốp lót, phào nẹp và công lắp. Gửi diện tích qua trang báo giá để nhận con số trọn gói.
Quy cách và thông số
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Độ dày phổ biến | 4mm |
| Lớp chống mài mòn | 0,3mm |
| Kích thước hay gặp | 183 x 1220 x 4mm và 1224 x 153 x 4mm |
| Cốt | Nhựa nguyên sinh cốt trắng SPC |
| Xuất xứ | Việt Nam 54 mã, Hàn Quốc 22 mã |
| Độ bền | 20 năm |
Cách tính vật tư: Lấy chiều dài nhân chiều rộng phòng ra m2 rồi cộng hao hụt. Phòng vuông vắn cộng 5 phần trăm, phòng nhiều góc, nhiều tủ hoặc lát chéo cộng 10 phần trăm.
Ví dụ căn hộ 60m2 ở mức giá phổ biến 295.000đ thì tiền vật tư khoảng 17,7 triệu, cộng xốp lót, phào và nẹp khoảng 1,8 đến 2,5 triệu.
Hèm khóa so với dán keo và tự dán
| Tiêu chí | Hèm khóa | Dán keo | Tự dán |
|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | 250.000 - 490.000đ | 95.000 - 275.000đ | 95.000 - 145.000đ |
| Cách lắp | Ghép khóa, lắp nổi | Quét keo lên nền | Bóc giấy, dán |
| Tháo lắp lại | Được | Khó | Không |
| Yêu cầu nền | Phẳng vừa | Phải rất phẳng | Phải sạch và khô tuyệt đối |
| Cần xốp lót | Có | Không | Không |
| Độ dày ván | Dày nhất | Trung bình | Mỏng nhất |
| Phù hợp | Nhà ở lâu dài | Diện tích lớn, mặt bằng thương mại | Nhà thuê, cải tạo tạm |
| Độ bền công bố | 20 năm | Tùy dòng | 2 đến 5 năm |
Chọn hèm khóa khi ở lâu dài, muốn tháo lắp lại được và muốn ván dày chắc chân. Chọn dán keo khi diện tích lớn cần bám chắc. Chọn tự dán khi cần rẻ và nhanh nhất.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm là lắp nổi nên không dính keo vào nền, tháo ra lắp lại được khi chuyển nhà hoặc hoàn trả mặt bằng thuê. Ván dày 4mm chắc chân hơn dòng dán mỏng 3mm. Chịu nước hoàn toàn nhờ cốt nhựa, khác hẳn sàn gỗ công nghiệp cốt HDF. Thi công nhanh, một phòng 20m2 xong trong nửa ngày, không keo, không mùi. Cốt trắng SPC ổn định kích thước hơn cốt xám tái sinh.
Hạn chế cần biết. Giá cao hơn dòng dán keo đáng kể, mức phổ biến 295.000đ so với 179.000đ. Cần xốp lót, đây là khoản đi kèm không nên cắt vì nó chặn ẩm ngược và giảm tiếng bước chân. Bắt buộc chừa khe giãn nở 8 đến 10mm sát tường, không chừa thì sàn kênh lên sau vài tháng. Vì lắp nổi nên có tiếng vọng nhẹ hơn sàn dán, cảm nhận rõ trong phòng trống. Và nền vẫn phải phẳng, ván 4mm không bù được các gợn lớn.
Thi công sàn nhựa hèm khóa
Kiểm tra nền trước. Nền phải khô, sạch, phẳng, độ chênh không quá 3mm trên mỗi 2m. Nền gạch cũ còn phẳng thì lát đè lên được, chỉ cần vệ sinh sạch và xử lý mạch gạch lớn.
Trải xốp lót toàn bộ mặt sàn, mép xốp dán băng keo để hơi ẩm không đi lên.
Lát ván theo hèm khóa từ một góc phòng, chừa khe giãn nở 8 đến 10mm ở mọi cạnh sát tường. Hàng đầu tiên phải thật thẳng vì cả sàn sẽ chạy theo hàng này.
So le mối nối giữa các hàng ít nhất 20cm để mặt sàn khỏe và nhìn tự nhiên hơn.
Lắp phào chân tường che khe giãn nở, lắp nẹp nối ở ngưỡng cửa và chỗ chuyển vật liệu. Hanawood có 676 mã phụ kiện cho phần này.
Bảo dưỡng
- Lau bằng cây lau ẩm vắt kiệt, không xối nước dù sàn chịu nước.
- Dán đệm nỉ dưới chân bàn ghế, đây là nguyên nhân xước nhiều nhất.
- Đặt thảm chùi chân ở cửa để chặn cát, cát mài lớp wear layer nhanh nhất.
- Không kéo lê đồ nặng vì có thể làm hở khóa giữa các tấm.
- Giữ nhiệt độ phòng ổn định, tránh để nắng gắt chiếu trực tiếp liên tục qua cửa kính lớn.
Chọn theo thương hiệu trong kho
THFloor
30 mẫu, 250.000đ đến 270.000đ, mức phổ biến 250.000đ. Nhóm giá thấp nhất của dòng hèm khóa, phù hợp nhà cho thuê và căn hộ đầu tư.
Kosmos và Glotex
Kosmos 19 mẫu từ 265.000đ, Glotex 22 mẫu từ 265.000đ. Vùng giá phổ thông, nhiều vân trung tính dễ phối.
Aimaru, MAT Floor và Galamax
Aimaru 22 mẫu đồng giá 295.000đ, MAT Floor 22 mẫu từ 295.000đ, Galamax 17 mẫu 285.000đ. Đây là vùng giá nhiều khách chọn nhất, một phần dòng Aimaru là hàng Hàn Quốc.
MIA
44 mẫu, 315.000đ đến 490.000đ, mức phổ biến 359.000đ. Nhóm cao nhất của dòng hèm khóa, nhiều mẫu vân sâu và bản rộng.
Khi so hai mã khác hãng cùng giá, ba con số nên hỏi là độ dày ván, độ dày lớp chống mài mòn và cốt trắng hay cốt xám.
Chi phí trọn gói tham khảo
Bảng dưới tính theo mức phổ biến 295.000đ mỗi m2, kèm ước tính xốp lót và phào nẹp, chưa gồm công lắp.
| Hạng mục | Diện tích | Vật tư sàn | Len chân tường |
|---|---|---|---|
| Một phòng ngủ | 15 m², chu vi 16m | Khoảng 4,4 triệu | 6 thanh, khoảng 630.000đ |
| Hai phòng ngủ | 30 m², chu vi 30m | Khoảng 8,9 triệu | 10 thanh, khoảng 1,05 triệu |
| Căn hộ 2 phòng | 60 m², chu vi 50m | Khoảng 17,7 triệu | 17 thanh, khoảng 1,79 triệu |
| Nhà phố cả tầng | 80 m², chu vi 64m | Khoảng 23,6 triệu | 22 thanh, khoảng 2,31 triệu |
Cột len chân tường tính theo mức phổ biến 105.000đ mỗi thanh 3m của nhóm len chân tường trong kho. Ngoài ra còn xốp lót và nẹp ngưỡng cửa, nẹp sàn gỗ trong kho từ 75.000đ đến 85.000đ mỗi thanh. Nếu nền không phẳng và phải cán lại, đó là khoản riêng nên hỏi rõ trước khi chốt.
Sai lầm thường gặp khi lát sàn hèm khóa
- Không chừa khe giãn nở 8 đến 10mm. Sàn kênh lên giữa phòng sau vài tháng, phải tháo ra lát lại.
- Bỏ xốp lót để hạ giá. Sàn vọng tiếng bước chân và dễ ẩm ngược từ nền.
- Lát trên nền chưa phẳng. Hèm khóa hở dần và ván kêu khi đi.
- So giá mà không so lớp chống mài mòn. Hai mã cùng 4mm nhưng khác wear layer thì độ bền khác hẳn.
- Không so le mối nối giữa các hàng. Mặt sàn yếu và nhìn thấy rõ đường thẳng chạy dọc.
- Mua thiếu rồi mua bù sau. Lô sản xuất khác thường lệch màu nhẹ, nên cộng hao hụt ngay từ đầu.
Nhóm thường dùng cùng sàn nhựa hèm khóa
Cùng một công trình thường làm sàn và phần hoàn thiện chân tường một lượt.
Phào chân tường, nẹp ngưỡng cửa và nẹp kết thúc lấy từ nhóm phụ kiện 676 mã, giá từ 50.000đ.
Cầu thang nối giữa các tầng dùng bậc cầu thang gỗ nhựa, chọn cùng nhóm vân với sàn để mắt không nhận ra điểm chuyển.
Phòng cần chịu tải nặng hơn xem sàn nhựa chịu lực, phòng nhiều nắng xem sàn nhựa SPC.
Xem toàn bộ mức giá tại bảng giá và tham khảo công trình đã làm.
Mua sàn nhựa hèm khóa ở TP.HCM và Đồng Nai
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với sàn nhựa hèm khóa, nên cầm hai tấm ghép thử rồi kéo nhẹ: Hèm khít, không rơ, không cần đóng mạnh mới vào là hèm tốt.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7, đơn nội thành thường giao trong ngày.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn chọn theo hiện trạng nền và tính vật tư theo diện tích.
Câu hỏi thường gặp
Sàn nhựa hèm khóa là gì?
Sàn nhựa hèm khóa giá bao nhiêu một mét vuông?
Lớp chống mài mòn 0,3mm nghĩa là gì?
Cốt trắng SPC khác gì cốt xám?
Sàn nhựa hèm khóa có cần xốp lót không?
Có phải chừa khe giãn nở khi lát sàn hèm khóa không?
Nên chọn hèm khóa hay dán keo?
Kiểm tra hèm khóa tốt hay không bằng cách nào?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.
























