
Phụ Kiện
MIA · Kosmos · Wilson · HWOOD · LEG · EG · Galawood · iWood · Charmwood · Morser · HobiWood
Danh sách sản phẩm
Phụ kiện là nhóm nẹp, phào, len chân tường và keo dùng để hoàn thiện mọi công trình ốp lát. Hanawood có 676 mã phụ kiện hoàn thiện gồm len chân tường, phào nẹp trang trí, nẹp sàn gỗ, nẹp góc V, nẹp nhôm và PVC cùng keo dán. Giá từ 50.000đ đến 1.225.000đ, mức phổ biến 95.000đ, thanh dài chuẩn 3m. Riêng len chân tường có 88 mã từ 75.000đ đến 170.000đ, đây là phần che khe giãn nở bắt buộc sau khi lát sàn.
Nẹp Nhựa T Nối Sàn Nhựa Giả Gỗ
Nẹp Nhựa Kết Thúc F Sàn Nhựa Giả Gỗ
Nẹp F Kết Thúc Sàn Gỗ Sàn Nhựa Morser
Nẹp Nhựa F Kết Thúc Sàn Gỗ Sàn Nhựa Morser 437
- Kích thước8 x 30 x 2700mm
Nẹp Nhựa F Kết Thúc Sàn Gỗ Sàn Nhựa Morser 229
- Kích thước8 x 30 x 2700mm
Nẹp Nhựa F Kết Thúc Sàn Gỗ Sàn Nhựa Morser 228
- Kích thước8 x 30 x 2700mm
Nẹp Nhựa F Kết Thúc Sàn Gỗ Sàn Nhựa Morser 227
- Kích thước8 x 30 x 2700mm
Nẹp Nhựa F Kết Thúc Sàn Gỗ Sàn Nhựa Morser 206
- Kích thước8 x 30 x 2700mm
Nẹp Nhựa F Kết Thúc Sàn Gỗ Sàn Nhựa Morser 205
- Kích thước8 x 30 x 2700mm
Nẹp Nhựa Chữ T Nối Sàn Gỗ Sàn Nhựa Kosmos T-1439
- Kích thước10 x 31 x 2700mm
Nẹp Nhựa Chữ T Nối Sàn Gỗ Sàn Nhựa Kosmos T-1437
- Kích thước10 x 31 x 2700mm
Nẹp Nhựa Chữ T Nối Sàn Gỗ Sàn Nhựa Kosmos T-1230
- Kích thước10 x 31 x 2700mm
Nẹp Nhựa T Kết Nối Sàn Gỗ Sàn Nhựa Kosmos T-1229
- Kích thước10 x 31 x 2700mm
Nẹp Nhựa T Kết Nối Sàn Gỗ Sàn Nhựa Kosmos T-1228
- Kích thước10 x 31 x 2700mm
Nẹp Nhựa T Kết Nối Sàn Gỗ Sàn Nhựa Kosmos T-1206
- Kích thước10 x 31 x 2700mm
Nẹp F Kết Thúc Sàn Nhựa Giả Gỗ Kosmos F5-1439
- Kích thước5 x 20 x 2700mm
Nẹp F Kết Thúc Sàn Nhựa Giả Gỗ Kosmos F5-1437
- Kích thước5 x 20 x 2700mm
Nẹp F Kết Thúc Sàn Nhựa Giả Gỗ Kosmos F5-1230
- Kích thước5 x 20 x 2700mm
Nẹp F Kết Thúc Sàn Nhựa Giả Gỗ Kosmos F5-1228
- Kích thước5 x 20 x 2700mm
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Giá phụ kiện bao nhiêu tiền?
Bảng dưới đây tổng hợp từ 631 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 50.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Phào Nẹp Lam Sóng Nano | 333 | 50.000 – 309.000đ | thanh |
| Len Chân Tường Nhựa | 76 | 75.000 – 130.000đ | thanh |
| Phào Nẹp Lam Sóng Nano | 70 | 50.000 – 235.000đ | m² |
| Nẹp Góc V Gỗ Nhựa | 44 | 95.000 – 235.000đ | thanh |
| Nẹp Sàn Gỗ/Sàn Nhựa | 42 | 75.000 – 85.000đ | thanh |
| Nẹp Nhôm PVC Giả Đá | 29 | 50.000 – 650.000đ | thanh |
| Nẹp Sàn Gỗ/Sàn Nhựa | 13 | 85.000đ | m² |
| Len Chân Tường Nhựa | 12 | 95.000 – 170.000đ | m² |
| Nẹp Nhôm PVC Giả Đá | 5 | 50.000 – 60.000đ | m² |
| Nẹp Nhôm PVC Giả Đá | 4 | 209.000 – 1.000.000đ | cuộn |
| Nẹp Góc V Gỗ Nhựa | 3 | 160.000 – 165.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Phụ kiện là nhóm nẹp, phào, len chân tường và keo dùng để hoàn thiện mọi công trình ốp lát. Hanawood có 676 mã chia sáu nhóm, giá từ 50.000đ đến 1.225.000đ, mức phổ biến 95.000đ. Đây là phần chiếm khoảng 10 đến 15 phần trăm giá trị vật tư nhưng quyết định phần lớn độ hoàn thiện nhìn thấy được.
Sáu nhóm phụ kiện và bảng giá
| Nhóm | Số mã | Khoảng giá | Mức phổ biến | Dùng để |
|---|---|---|---|---|
| Phào nẹp | 434 | 50.000 - 309.000đ | 95.000đ | Che cạnh, tạo đường viền trang trí |
| Len chân tường | 88 | 75.000 - 170.000đ | 105.000đ | Che khe giãn nở chân tường |
| Nẹp sàn gỗ | 56 | 75.000 - 85.000đ | 85.000đ | Nối hai loại sàn, ngưỡng cửa |
| Nẹp góc V | 48 | 95.000 - 235.000đ | 160.000đ | Che góc trong và góc ngoài |
| Nẹp nhôm và PVC | 47 | 50.000 - 1.000.000đ | 50.000đ | Kết thúc cạnh, chỉ trang trí |
| Keo dán | 3 | 85.000 - 1.225.000đ | 830.000đ | Dán tấm ốp và sàn |
Thương hiệu chính gồm Kosmos với 410 mã, Galawood 108 mã, Morser 22 mã, Charmwood 17 mã và iWood 14 mã. Xuất xứ chủ yếu Việt Nam với 231 mã.
Quy cách và cách tính số thanh
| Thông số | Giá trị phổ biến |
|---|---|
| Chiều dài thanh | 3m, một số dòng 2,7m |
| Kích thước hay gặp | 30 x 30 x 3000mm, 40 x 20 x 3000mm, 50 x 22 x 3000mm |
| Trọng lượng | 1,1 kg mỗi thanh, 34 kg mỗi hộp với dòng nhẹ |
| Đóng gói | Tới 60 thanh mỗi hộp tùy tiết diện |
| Độ bền hãng công bố | 15 đến 20 năm, một số dòng 10 đến 15 năm |
Cách tính: Tổng mét dài cần thi công chia cho chiều dài thanh rồi làm tròn lên. Ví dụ chân tường một phòng 4m x 5m có chu vi 18m, trừ 1m cửa còn 17m, chia cho 3m mỗi thanh ra 6 thanh.
Với nẹp góc, đếm số góc thực tế thay vì tính theo mét vuông. Một mảng tường ốp thường cần hai nẹp kết thúc hai bên và một nẹp góc cho mỗi góc bo.
Chọn phụ kiện theo hạng mục
Sau khi lát sàn gỗ hoặc sàn nhựa
Cần len chân tường che khe giãn nở quanh phòng, cộng nẹp ngưỡng cửa ở mỗi ô cửa và mỗi chỗ chuyển sang vật liệu khác.
Sau khi ốp tường
Cần nẹp kết thúc ở hai cạnh ngoài cùng của mảng ốp, nẹp góc V ở góc trong và góc ngoài, phào chỉ nếu muốn tạo khung viền trang trí.
Ốp trần
Cần phào cổ trần che đường giao giữa trần và tường, đây là chi tiết làm trần trông gọn hẳn.
Cầu thang
Cần nẹp mũi bậc, vừa chống trượt vừa bảo vệ cạnh bậc, chọn cùng tông với bậc cầu thang đang dùng.
Vì sao không nên cắt phụ kiện để hạ giá
Phụ kiện là phần đầu tiên bị đề nghị cắt khi khách so báo giá, vì nó không nằm trong con số mỗi m2. Nhưng đây lại là phần ai bước vào cũng nhìn thấy.
Cạnh tấm ốp để trần lộ ruột rỗng bên trong, cả mảng tường đắt tiền trông rẻ ngay. Chân tường không có len thì khe giãn nở 8 đến 10mm hở ra quanh phòng, vừa xấu vừa là chỗ bụi và côn trùng vào. Chỗ nối giữa sàn gỗ và gạch không có nẹp thì mép ván sứt dần theo thời gian.
Tính theo giá thật trong kho: Một phòng 4m x 5m có chu vi 18m, trừ 1m cửa còn 17m, chia cho thanh 3m ra 6 thanh len chân tường. Ở mức phổ biến 105.000đ mỗi thanh thì phần len hết 630.000đ, cộng một nẹp ngưỡng cửa 85.000đ là 715.000đ. Đây là khoản nhỏ nhất trong công trình nhưng ảnh hưởng lớn nhất tới cảm giác hoàn thiện.
Định mức phụ kiện theo hạng mục
Bảng dưới là mức thường dùng, để ước lượng nhanh trước khi đo chi tiết.
| Hạng mục | Quy mô | Phụ kiện cần | Số lượng tham khảo |
|---|---|---|---|
| Lát sàn một phòng ngủ | 15 m², chu vi 16m | Len chân tường, nẹp ngưỡng cửa | 6 thanh len, 1 nẹp |
| Lát sàn căn hộ | 60 m², 3 phòng | Len chân tường, nẹp ngưỡng cửa | 20 thanh len, 4 nẹp |
| Ốp vách tivi | 10 m², 2 cạnh hở | Nẹp kết thúc, nẹp góc | 3 đến 4 thanh |
| Ốp trọn một phòng | 30 m², 4 góc | Nẹp góc V, nẹp kết thúc, phào cổ trần | 10 đến 14 thanh |
| Ốp trần phòng khách | 20 m² | Phào cổ trần | Theo chu vi trần |
| Cầu thang 15 bậc | 15 bậc | Nẹp mũi bậc | 15 thanh cắt theo bề rộng bậc |
Cộng thêm một thanh dự phòng cho mỗi loại. Cắt hỏng một góc 45 độ là mất nguyên đoạn, và mua bù sau dễ lệch màu nếu khác lô.
Chọn màu nẹp cho khớp với vật liệu chính
Có ba hướng phối thường dùng.
Cùng tông với vật liệu chính là cách an toàn nhất, nẹp gần như biến mất, mắt chỉ nhìn thấy mảng tường hoặc mặt sàn. Phù hợp phần lớn nhà ở.
Tương phản có chủ đích, ví dụ nẹp nhôm màu vàng đồng hoặc đen trên nền tấm ốp sáng màu. Cách này tạo đường viền sắc nét, hợp không gian hiện đại và mặt bằng thương mại.
Trung tính, dùng nẹp màu trắng hoặc xám nhạt khi vật liệu chính có vân phức tạp và không muốn thêm chi tiết.
Cách phối duy nhất nên tránh là chọn màu gần giống mà lệch nhẹ. Mắt nhận ra ngay sự chênh lệch đó và nó làm cả mảng trông cẩu thả hơn là dùng màu khác hẳn.
Lắp đặt và lưu ý
- Cắt góc 45 độ ở các góc phòng để đường ghép kín, đây là chỗ dễ nhận ra tay nghề thợ.
- Bắn keo hoặc vít theo khoảng cách đều, không bắn thưa ở đoạn giữa vì thanh sẽ vênh ra khỏi tường.
- Chọn màu phụ kiện cùng tông với vật liệu chính hoặc tương phản có chủ đích, tránh chọn màu gần giống mà lệch.
- Mua dư một thanh cho mỗi loại, vì cắt hỏng một góc là mất nguyên đoạn.
- Với nẹp nhôm, kiểm tra lớp phủ trước khi lắp, vết xước trên nhôm không xử lý lại được.
Mua phụ kiện ốp lát ở TP.HCM và Đồng Nai
Showroom Hanawood tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai có mẫu nẹp thật để so màu với vật liệu chính. So màu trực tiếp là cách duy nhất chắc chắn vì ảnh chụp nẹp thường lệch tông.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7, đơn nội thành thường giao trong ngày.
Khu vực phục vụ gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tính số thanh nẹp và len theo bản vẽ hoặc theo kích thước phòng.
Câu hỏi thường gặp
Len chân tường là gì và có cần thiết không?
Phụ Kiện dùng ở phòng nào?
Nên dùng (1 không gian): Cầu thang & hành lang.
Phụ kiện ốp lát gồm những loại nào?
Nẹp và len chân tường giá bao nhiêu?
Một thanh nẹp dài bao nhiêu và tính số lượng thế nào?
Ốp tường xong có bắt buộc lắp nẹp không?
Chi phí phụ kiện chiếm bao nhiêu trong công trình?
Chọn màu nẹp thế nào cho khớp vật liệu chính?
Nên mua dư phụ kiện bao nhiêu?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.
























