
Sàn Nhựa Chịu Lực
Glotex · Galawood · Kosmos
Danh sách sản phẩm
Sàn nhựa chịu lực là ván sàn cốt nhựa PVC trộn bột đá, lắp trên khung xương để chịu tải, dùng cho sàn gác lửng, sàn nhà xưởng nhẹ và mặt bằng thương mại. Hanawood có 60 mẫu sàn nhựa chịu lực từ Galawood, Kosmos và Glotex, giá 359.000đ đến 879.000đ mỗi m2, mức phổ biến 606.000đ. Tải trọng hãng công bố 500 đến 800 kg mỗi m2 khi khung xương cách nhau không quá 400mm, trọng lượng chỉ 12,5 đến 14,3 kg mỗi m2 nên làm gác lửng không cần gia cố kết cấu.
Tấm Sàn Chịu Lực Giả Gỗ Galawood SK601X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Sàn Chiụ Lực PVC Làm Gác Lửng Galawood SK605X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực Giả Gỗ Galawood SK604X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Tấm Sàn Chịu Lực PVC Galawood SK606X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Tấm Sàn Chịu Lực Glotex 3LBF04 23mm Vân Xám Nhạt
- Kích thước333 × 23 × 3.000mm
Sàn Chịu Lực Làm Gác Xép Glotex 3LBF03 23mm Vân Be Trắng
- Kích thước3000 × 333 × 23 mm
Sàn Chịu Lực Glotex 3LBF02 23mm Vân Nâu Trầm
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực Glotex 3LBF01 23mm Vân Vàng Sồi Nhạt
- Kích thước333 × 23 × 3.000 mm
Sàn Nhựa Chịu Lực Giả Gỗ Làm Gác Kosmos SK44X4M
- Kích thước400 x 22 x 4000mm
Tấm Sàn Nhựa Chịu Lực Làm Gác Xép Kosmos SK44X3M
- Kích thước400 x 22 x 3000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực PVC Làm Gác Xép Kosmos SK43X4M
- Kích thước400 x 22 x 4000mm
Tấm Sàn Nhựa Chịu Lực PVC Giả Vân Gỗ Kosmos SK43X3M
- Kích thước400 x 22 x 3000mm
Sàn Chịu Lực Nhựa Làm Gác Xếp Giả Vân Gỗ Kosmos SK42X4M
- Kích thước400 x 22 x 4000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực Giả Vân Gỗ Làm Gác Xép Kosmos SK42X3M
- Kích thước400 x 22 x 3000mm
Tấm Sàn Chịu Lực Nhựa Giả Gỗ Làm Gác Lửng Kosmos SK41X4M
- Kích thước400 x 22 x 4000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực PVC Làm Gác Lửng Kosmos SK41X3M
- Kích thước400 x 22 x 3000mm
Sàn Chịu Lực Nhựa PVC Giả Gỗ Galawood SCL612X4M
- Kích thước333 x 23 x 4000mm
Sàn Nhưa Chịu Lực Giả Gỗ Galawood SCL612X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Sàn Nhựa PVC Chịu Lực Làm Gác Galawood SCL611X4M
- Kích thước333 x 23 x 4000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực Làm Gác Lửng Galawood SCL611X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực PVC Làm Gác Lửng Galawood SCL610X4M
- Kích thước333 x 23 x 4000mm
Tấm Sàn Nhựa Chịu Lực Giả Vân Gỗ Galawood SCL610X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Sàn Chịu Lực Nhựa Làm Gác Lửng Vân Gỗ Galawood SCL609X4M
- Kích thước333 x 23 x 4000mm
Sàn Nhựa Chịu Lực Giả Gỗ Làm Gác Xép Galawood SCL609X3M
- Kích thước333 x 23 x 3000mm
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Giá sàn nhựa chịu lực bao nhiêu tiền?
Bảng dưới đây tổng hợp từ 58 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 359.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Loại khác | 30 | 359.000 – 879.000đ | thanh |
| Loại khác | 28 | 359.000 – 879.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Sàn nhựa chịu lực là ván sàn cốt nhựa PVC trộn bột đá, lắp trên khung xương để chịu tải, dùng cho sàn gác lửng, sàn nhà xưởng nhẹ và mặt bằng thương mại. Hanawood có 60 mẫu, giá 359.000đ đến 879.000đ mỗi m2, mức phổ biến 606.000đ, tải trọng hãng công bố 500 đến 800 kg mỗi m2.
Sàn nhựa chịu lực là gì
Đây không phải sàn nhựa dán lên nền như nhóm sàn nhựa giả gỗ thông thường. Sàn nhựa chịu lực là ván dày, lắp nổi trên hệ khung xương, tự chịu tải giữa hai gối đỡ. Nói cách khác nó thay thế được ván gỗ hoặc tấm cemboard làm sàn gác lửng.
Thành phần hãng công bố cho các dòng trong kho là 40 phần trăm nhựa PVC nguyên sinh và 60 phần trăm bột đá cùng phụ gia. Tỷ lệ bột đá cao cho độ cứng và ổn định kích thước, phần nhựa cho khả năng chịu nước.
Bề mặt có lớp bảo vệ dày 0,13 đến 0,2mm, mức dùng cho dân dụng.
Thông số kỹ thuật hãng công bố
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải trọng chịu lực | 500 đến 800 kg mỗi m², tùy quy cách khung xương |
| Khoảng cách khung xương | Không quá 400mm |
| Trọng lượng | 12,5 đến 14,3 kg mỗi m² |
| Lớp bảo vệ bề mặt | Dày 0,13 đến 0,2mm, mức dân dụng |
| Thành phần | 40 phần trăm nhựa PVC nguyên sinh, 60 phần trăm bột đá và phụ gia |
| Quy đổi thanh dài 3m | 1 thanh bằng 0,999 m² (bản 333mm) |
| Quy đổi thanh dài 4m | 1 thanh bằng 1,332 m² (bản 333mm) |
Con số tải trọng phụ thuộc trực tiếp vào khoảng cách khung xương. Khung thưa hơn 400mm thì tải trọng thực tế giảm, đây là điều kiện bắt buộc chứ không phải khuyến nghị.
Bảng giá theo thương hiệu
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá mỗi m² | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Galawood | 45 | 359.000 - 735.000đ | 606.000đ |
| Kosmos | 8 | 659.000 - 879.000đ | 879.000đ |
| Glotex | 7 | 399.000 - 532.000đ | 399.000đ |
Giá là giá vật tư mỗi m2, chưa gồm khung xương, phụ kiện cố định và công thi công. Khung xương với hạng mục chịu lực là khoản đáng kể, nên hỏi báo giá gộp. Gửi bản vẽ hoặc kích thước qua trang báo giá.
Dùng ở đâu
Sàn gác lửng nhà ở
Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Nhà phố làm thêm tầng lửng, gác xép cho phòng ngủ hoặc kho, dùng sàn nhựa chịu lực nhẹ hơn đổ sàn bê tông nhiều lần nên giảm đáng kể tải lên móng. Tuy vậy cột, dầm và móng hiện có vẫn phải gánh cả người và đồ đạc (theo TCVN 2737, gác lửng nhà ở tính tối thiểu 150 kg/m² hoạt tải), nên cần kỹ sư kiểm tra kết cấu đỡ trước khi làm.
Mặt bằng cho thuê và cửa hàng
Nhà xưởng nhỏ, kho hàng nhẹ, showroom có kệ hàng. Chọn theo tải trọng thực tế của kệ và hàng hóa, không chọn theo cảm giác.
Sàn nâng và sàn kỹ thuật
Lắp trên khung tạo khoang bên dưới để đi dây điện, ống nước, hệ thống mạng. Cần sửa thì tháo tấm ra, không đục phá.
Sân thượng và ban công cải tạo
Nhờ chịu nước và lắp trên khung nên xử lý được sân thượng cần thoát nước bên dưới.
Không nên dùng ở đâu
Sàn chịu tải xe nâng, xe tải hoặc máy móc công nghiệp nặng. Những hạng mục đó cần sàn bê tông hoặc sàn thép, không phải nhóm này.
Cách tính tải trọng cho công trình của bạn
Tải trọng công bố tính theo m2 và giả định khung xương đúng khoảng cách. Ba con số cần cộng lại khi tính:
- Tải bản thân sàn, khoảng 12,5 đến 14,3 kg mỗi m².
- Tải tĩnh, tức đồ đạc cố định như tủ, kệ, giường.
- Tải động, tức người đi lại và đồ di chuyển.
Nhà ở thông thường tính khoảng 200 đến 300 kg mỗi m2 là dư an toàn với mức công bố 500 đến 800 kg. Kho hàng có kệ chất cao thì phải tính riêng theo tải kệ, và nên có kỹ thuật kiểm tra bản vẽ khung xương.
Khi hỏi mua, nói rõ công trình dùng làm gì và có gì đặt lên sàn. Đây là thông tin quyết định chọn độ dày ván và khoảng cách khung, quan trọng hơn cả chọn màu.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm là nhẹ. So với sàn bê tông, mỗi m2 chỉ khoảng 13kg nên làm gác lửng không cần gia cố kết cấu. Chịu nước hoàn toàn, không mục, không mối mọt, khác hẳn ván gỗ làm gác. Thi công khô, nhanh, không nước, không bụi, nhà đang ở vẫn làm được. Bề mặt hoàn thiện luôn, không cần lát thêm lớp phủ như sàn cemboard. Tháo được từng tấm để sửa hoặc đi lại đường ống bên dưới.
Hạn chế cần biết. Giá cao hơn hẳn sàn nhựa thông thường, mức phổ biến 606.000đ so với 209.000đ của nhóm sàn nhựa giả gỗ. Bắt buộc phải có khung xương đúng khoảng cách, đây là chi phí đi kèm không thể cắt. Có độ đàn hồi nhẹ khi đi, cảm giác khác sàn bê tông cứng tuyệt đối. Và không phù hợp tải trọng công nghiệp nặng.
Thi công
Khung xương là phần quan trọng nhất. Dùng thép hộp mạ kẽm hoặc nhôm định hình, khoảng cách không quá 400mm theo công bố của hãng. Khung phải phẳng, các gối đỡ cùng cao độ, vì ván lắp nổi nên mọi lệch cao độ đều thành chỗ kênh khi đi.
Cố định ván vào khung theo hướng dẫn của từng dòng, thường bằng vít tự khoan có mũ chìm hoặc bằng khóa ghép.
Chừa khe giãn nở sát tường theo khuyến cáo. Ván nhựa giãn nở theo nhiệt, gác lửng dưới mái tôn có biên độ nhiệt lớn nên bước này không được bỏ.
Với sân thượng và ban công, giữ độ dốc thoát nước bên dưới và không lát kín làm nghẽn phễu thu.
So sánh với các vật liệu làm sàn gác
| Tiêu chí | Sàn nhựa chịu lực | Tấm cemboard | Ván gỗ | Sàn bê tông |
|---|---|---|---|---|
| Trọng lượng mỗi m² | 12,5 đến 14,3 kg | Nặng hơn | Nhẹ | Rất nặng |
| Tải trọng công bố | 500 đến 800 kg/m² | Cao | Trung bình | Cao nhất |
| Chịu nước | Tốt | Tốt | Kém | Tốt |
| Mối mọt | Không | Không | Có nguy cơ | Không |
| Hoàn thiện bề mặt | Xong luôn | Phải lát phủ thêm | Phải sơn phủ | Phải lát phủ |
| Thi công | Khô, nhanh | Khô, cần cắt bụi | Khô | Ướt, chờ khô |
| Gia cố kết cấu | Không cần | Cân nhắc | Không cần | Bắt buộc tính toán |
Mua sàn nhựa chịu lực ở TP.HCM và Đồng Nai
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với nhóm chịu lực, nên mang theo thông tin công trình gồm nhịp khung dự kiến, mục đích sử dụng và đồ đặt lên sàn để được tư vấn đúng độ dày.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Thanh dài 4m cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được kiểm tra phương án khung xương và tính vật tư theo bản vẽ.
Câu hỏi thường gặp
Sàn nhựa chịu lực là gì?
Sàn Nhựa Chịu Lực dùng ở phòng nào?
Nên dùng (2 không gian): Quán cà phê & showroom · Gác lửng nhà phố & kho xưởng.
Sàn nhựa chịu lực chịu được bao nhiêu kg?
Sàn nhựa chịu lực giá bao nhiêu?
Làm gác lửng bằng sàn nhựa chịu lực có cần gia cố móng không?
Nhà ở cần tải trọng bao nhiêu là đủ?
Sàn nhựa chịu lực có dùng cho nhà xưởng không?
Một thanh sàn nhựa chịu lực được bao nhiêu mét vuông?
Bề mặt sàn nhựa chịu lực có bền không?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.
























