Glotex · Galawood · Kosmos
Hanawood có 60 mẫu sàn nhựa chịu lực từ Galawood, Kosmos và Glotex, giá 359.000đ đến 879.000đ mỗi m2, mức phổ biến 606.000đ. Tải trọng hãng công bố 500 đến 800 kg mỗi m2 khi khung xương cách nhau không quá 400mm, trọng lượng chỉ 12,5 đến 14,3 kg mỗi m2 nên làm gác lửng không cần gia cố kết cấu.
Bảng dưới đây tổng hợp từ 58 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 359.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Loại khác | 58 | 359.000 – 879.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Sàn nhựa chịu lực là ván sàn cốt nhựa PVC trộn bột đá, lắp trên khung xương để chịu tải, dùng cho sàn gác lửng, sàn nhà xưởng nhẹ và mặt bằng thương mại. Hanawood có 60 mẫu, giá 359.000đ đến 879.000đ mỗi m2, mức phổ biến 606.000đ, tải trọng hãng công bố 500 đến 800 kg mỗi m2.
Đây không phải sàn nhựa dán lên nền như nhóm sàn nhựa giả gỗ thông thường. Sàn nhựa chịu lực là ván dày, lắp nổi trên hệ khung xương, tự chịu tải giữa hai gối đỡ. Nói cách khác nó thay thế được ván gỗ hoặc tấm cemboard làm sàn gác lửng.
Thành phần hãng công bố cho các dòng trong kho là 40 phần trăm nhựa PVC nguyên sinh và 60 phần trăm bột đá cùng phụ gia. Tỷ lệ bột đá cao cho độ cứng và ổn định kích thước, phần nhựa cho khả năng chịu nước.
Bề mặt có lớp bảo vệ dày 0,13 đến 0,2mm, đạt chuẩn chống trầy AC3 đến AC4. Đây là mức tương đương sàn gỗ công nghiệp dùng cho cửa hàng và văn phòng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải trọng chịu lực | 500 đến 800 kg mỗi m², tùy quy cách khung xương |
| Khoảng cách khung xương | Không quá 400mm |
| Trọng lượng | 12,5 đến 14,3 kg mỗi m² |
| Lớp bảo vệ bề mặt | Dày 0,13 đến 0,2mm, chuẩn AC3 đến AC4 |
| Thành phần | 40 phần trăm nhựa PVC nguyên sinh, 60 phần trăm bột đá và phụ gia |
| Quy đổi thanh dài 3m | 1 thanh bằng 0,999 m² (bản 333mm) |
| Quy đổi thanh dài 4m | 1 thanh bằng 1,332 m² (bản 333mm) |
Con số tải trọng phụ thuộc trực tiếp vào khoảng cách khung xương. Khung thưa hơn 400mm thì tải trọng thực tế giảm, đây là điều kiện bắt buộc chứ không phải khuyến nghị.
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá mỗi m² | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Galawood | 45 | 359.000 - 735.000đ | 606.000đ |
| Kosmos | 8 | 659.000 - 879.000đ | 879.000đ |
| Glotex | 7 | 399.000 - 532.000đ | 399.000đ |
Giá là giá vật tư mỗi m2, chưa gồm khung xương, phụ kiện cố định và công thi công. Khung xương với hạng mục chịu lực là khoản đáng kể, nên hỏi báo giá gộp. Gửi bản vẽ hoặc kích thước qua trang báo giá.
Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Nhà phố làm thêm tầng lửng, gác xép cho phòng ngủ hoặc kho, dùng sàn nhựa chịu lực nhẹ hơn đổ sàn bê tông nhiều lần nên không phải gia cố móng.
Nhà xưởng nhỏ, kho hàng nhẹ, showroom có kệ hàng. Chọn theo tải trọng thực tế của kệ và hàng hóa, không chọn theo cảm giác.
Lắp trên khung tạo khoang bên dưới để đi dây điện, ống nước, hệ thống mạng. Cần sửa thì tháo tấm ra, không đục phá.
Nhờ chịu nước và lắp trên khung nên xử lý được sân thượng cần thoát nước bên dưới.
Sàn chịu tải xe nâng, xe tải hoặc máy móc công nghiệp nặng. Những hạng mục đó cần sàn bê tông hoặc sàn thép, không phải nhóm này.
Tải trọng công bố tính theo m2 và giả định khung xương đúng khoảng cách. Ba con số cần cộng lại khi tính:
Nhà ở thông thường tính khoảng 200 đến 300 kg mỗi m2 là dư an toàn với mức công bố 500 đến 800 kg. Kho hàng có kệ chất cao thì phải tính riêng theo tải kệ, và nên có kỹ thuật kiểm tra bản vẽ khung xương.
Khi hỏi mua, nói rõ công trình dùng làm gì và có gì đặt lên sàn. Đây là thông tin quyết định chọn độ dày ván và khoảng cách khung, quan trọng hơn cả chọn màu.
Ưu điểm là nhẹ. So với sàn bê tông, mỗi m2 chỉ khoảng 13kg nên làm gác lửng không cần gia cố kết cấu. Chịu nước hoàn toàn, không mục, không mối mọt, khác hẳn ván gỗ làm gác. Thi công khô, nhanh, không nước, không bụi, nhà đang ở vẫn làm được. Bề mặt hoàn thiện luôn, không cần lát thêm lớp phủ như sàn cemboard. Tháo được từng tấm để sửa hoặc đi lại đường ống bên dưới.
Hạn chế cần biết. Giá cao hơn hẳn sàn nhựa thông thường, mức phổ biến 606.000đ so với 209.000đ của nhóm sàn nhựa giả gỗ. Bắt buộc phải có khung xương đúng khoảng cách, đây là chi phí đi kèm không thể cắt. Có độ đàn hồi nhẹ khi đi, cảm giác khác sàn bê tông cứng tuyệt đối. Và không phù hợp tải trọng công nghiệp nặng.
Khung xương là phần quan trọng nhất. Dùng thép hộp mạ kẽm hoặc nhôm định hình, khoảng cách không quá 400mm theo công bố của hãng. Khung phải phẳng, các gối đỡ cùng cao độ, vì ván lắp nổi nên mọi lệch cao độ đều thành chỗ kênh khi đi.
Cố định ván vào khung theo hướng dẫn của từng dòng, thường bằng vít tự khoan có mũ chìm hoặc bằng khóa ghép.
Chừa khe giãn nở sát tường theo khuyến cáo. Ván nhựa giãn nở theo nhiệt, gác lửng dưới mái tôn có biên độ nhiệt lớn nên bước này không được bỏ.
Với sân thượng và ban công, giữ độ dốc thoát nước bên dưới và không lát kín làm nghẽn phễu thu.
| Tiêu chí | Sàn nhựa chịu lực | Tấm cemboard | Ván gỗ | Sàn bê tông |
|---|---|---|---|---|
| Trọng lượng mỗi m² | 12,5 đến 14,3 kg | Nặng hơn | Nhẹ | Rất nặng |
| Tải trọng công bố | 500 đến 800 kg/m² | Cao | Trung bình | Cao nhất |
| Chịu nước | Tốt | Tốt | Kém | Tốt |
| Mối mọt | Không | Không | Có nguy cơ | Không |
| Hoàn thiện bề mặt | Xong luôn | Phải lát phủ thêm | Phải sơn phủ | Phải lát phủ |
| Thi công | Khô, nhanh | Khô, cần cắt bụi | Khô | Ướt, chờ khô |
| Gia cố kết cấu | Không cần | Cân nhắc | Không cần | Bắt buộc tính toán |
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với nhóm chịu lực, nên mang theo thông tin công trình gồm nhịp khung dự kiến, mục đích sử dụng và đồ đặt lên sàn để được tư vấn đúng độ dày.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Thanh dài 4m cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được kiểm tra phương án khung xương và tính vật tư theo bản vẽ.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là ván sàn dày cốt nhựa PVC trộn bột đá, lắp nổi trên hệ khung xương và tự chịu tải giữa hai gối đỡ. Nó thay thế được ván gỗ hoặc tấm cemboard làm sàn gác lửng, khác với sàn nhựa thông thường vốn dán lên nền có sẵn.
Hãng công bố 500 đến 800 kg mỗi m2, với điều kiện khoảng cách khung xương không quá 400mm. Khung thưa hơn thì tải trọng thực tế giảm, đây là điều kiện bắt buộc chứ không phải khuyến nghị.
Tại Hanawood giá từ 359.000đ đến 879.000đ mỗi m2, mức phổ biến 606.000đ. Galawood 359.000đ đến 735.000đ, Glotex 399.000đ đến 532.000đ, Kosmos 659.000đ đến 879.000đ. Giá chưa gồm khung xương và công.
Không cần. Trọng lượng chỉ 12,5 đến 14,3 kg mỗi m2, nhẹ hơn sàn bê tông rất nhiều nên không phải tính lại kết cấu móng. Đây là lý do chính người ta chọn vật liệu này cho gác lửng nhà phố.
Nhà ở thông thường tính khoảng 200 đến 300 kg mỗi m2 gồm tải bản thân sàn, đồ đạc cố định và người đi lại. Mức này dư an toàn so với công bố 500 đến 800 kg. Kho hàng có kệ chất cao thì phải tính riêng theo tải kệ.
Dùng được cho nhà xưởng nhỏ và kho hàng nhẹ. Không dùng cho sàn chịu tải xe nâng, xe tải hoặc máy móc công nghiệp nặng, những hạng mục đó cần sàn bê tông hoặc sàn thép.
Bản 333mm dài 3m cho 0,999 m2 mỗi thanh, bản 333mm dài 4m cho 1,332 m2 mỗi thanh. Thanh dài 4m cần xe phù hợp khi giao nên báo trước lịch.
Lớp bảo vệ bề mặt dày 0,13 đến 0,2mm, đạt chuẩn chống trầy AC3 đến AC4, tương đương sàn gỗ công nghiệp dùng cho cửa hàng và văn phòng. Không cần lát thêm lớp phủ như sàn cemboard.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.