Sàn hèm khoá lắp kiểu nổi: Các tấm khoá vào nhau, không dán, không đóng đinh xuống nền. Phần lớn lỗi phồng, hở mạch đến từ ba chỗ: Nền không phẳng hoặc còn ẩm, không chừa khe giãn nở quanh tường, mối nối đầu thanh không so le. Giữ đúng ba chỗ này là sàn bền.
Quy trình thi công qua mô hình
Chọn góc nhìn và chuyển từng bước để theo dõi cách lắp đặt.
Chọn kiểu lát
Danh sách 6 bước thi côngChọn bước để xem hướng dẫn01 / 06
Kéo chuột để xoay, Ctrl + cuộn để phóng to (điện thoại: vuốt ngang để xoay, chụm hai ngón để phóng, nút ⇈ ⇊ để nghiêng). Lớp lót và khe hở vẽ dày hơn thật cho dễ nhìn. Số trên nhãn kích thước là khoảng cách thường dùng; từng mã sản phẩm theo hướng dẫn của hãng.
Chọn bước
Đổi vị trí trên mô hình
Chỉ lát khi nền cứng, khô, sạch và đạt độ phẳng theo tài liệu của dòng sàn. Mài điểm lồi, bù chỗ lõm rồi chờ khô; nếu nền mới hoặc còn nghi ẩm, cần đo trước khi thi công.
- Cạo sạch vữa, sơn dính trên nền rồi hút bụi thật kỹ.
- Đặt thước 2 m theo chiều dọc, ngang và chéo phòng, đánh dấu chỗ lồi lõm.
- Chỗ lồi thì mài, chỗ lõm thì bù vữa tự san phẳng rồi chờ khô hẳn.
- Nền vữa mới hoặc nghi còn ẩm thì đo độ ẩm, chưa đạt mức hãng cho phép thì chưa lát.
- Cưa bớt chân khung cửa một đoạn bằng độ dày sàn cộng lớp lót, để tấm luồn được xuống dưới.
Đạt khi: Thước 2 m đặt mọi hướng không hở quá mức hãng cho phép; nền khô, sạch.
Mẹo: Đừng lấy một ngưỡng độ phẳng hoặc độ ẩm áp cho mọi hãng.
Dùng đúng cấu tạo lót của mã sàn: một số dòng cần xốp, một số đã có đế tích hợp và không được lót chồng thêm. Màng chống ẩm chỉ dùng khi nền và hướng dẫn sản phẩm yêu cầu; trải phẳng, ghép mí theo chỉ dẫn.
- Dùng màng chống ẩm khi nền và tài liệu của mã sàn yêu cầu; ghép mí theo đúng chỉ dẫn.
- Xử lý mép màng theo cấu tạo lớp hoàn thiện để len có thể che kín.
- Trải lớp lót tương thích, các mép đặt sát nhau nếu hướng dẫn yêu cầu.
- Nếu tấm có đế lót tích hợp, không tự ý lót chồng thêm.
Đạt khi: Lớp lót và chống ẩm đúng cấu hình của mã sàn, ghép liền mạch và không chồng lớp trái chỉ dẫn.
Tính trước bề rộng hàng đầu và hàng cuối, chọn hướng lát rồi bật mực nếu dùng kiểu xương cá hoặc chéo. Căn hàng đầu thật thẳng và đặt nêm để giữ khe giãn nở quanh tường, khung cửa, cột và ống xuyên sàn theo đúng quy cách của mã sàn.
- Đo bề rộng phòng, tính trước hàng cuối còn rộng bao nhiêu. Nếu quá hẹp thì cắt bớt hàng đầu cho hai hàng bằng nhau.
- Lát thẳng hay so le thì hàng đầu chạy dọc bức tường dài, thẳng nhất.
- Lát xương cá hay lát chéo thì bật mực đường tâm hoặc đường chéo 45°, dải đầu lát bám theo vạch.
- Đặt nêm quanh tường giữ khe giãn nở đều, thường 8–10 mm, kể cả quanh ống nước và khung cửa.
- Căng dây hoặc bắn laser dò cho hàng đầu thật thẳng rồi mới lát tiếp.
Đạt khi: Hàng đầu thẳng theo dây, khe với tường đều nhau quanh phòng.
Ghép từng tấm theo chiều và thao tác khóa hèm mà nhà sản xuất quy định; giữ mối nối đầu tấm so le đúng mức yêu cầu. Dùng cục kê hoặc búa cao su khi cần chỉnh, không gõ trực tiếp làm sứt hèm. Kiểm tra mặt sàn sau mỗi vài hàng.
- Lát từng hàng. Phần thừa của hàng trước dài từ 40 cm trở lên thì dùng làm tấm đầu hàng sau, để mối nối hai hàng liền nhau lệch ít nhất 40 cm.
- Nghiêng tấm đưa mộng vào hèm cạnh dài rồi ấn xuống cho khoá. Hèm đầu thì ép bằng cục kê.
- Đừng gõ búa thẳng vào mép hèm. Chỗ sát tường thì dùng thanh kéo.
- Cứ vài hàng lại xem mạch một lần. Mạch hở thì tháo ra lắp lại, đừng cố ép.
- Hàng cuối đo ở nhiều điểm rồi cắt theo tường, vẫn chừa khe giãn nở 8–10 mm.
Đạt khi: Mạch khít, mặt sàn phẳng, mối nối lệch đủ mức; dẫm lên không nghe lách cách.
Mẹo: Đo hàng cuối ở nhiều điểm vì tường có thể không vuông.
Tháo nêm sau khi lát xong. Len chỉ cố định vào tường để sàn còn chuyển động; dùng nẹp chuyển tiếp, nẹp kết thúc hoặc phụ kiện quanh ống đúng vị trí và đúng hệ.
- Rút hết nêm sau khi lát xong.
- Gắn len vào tường bằng keo hoặc vít, không bắt xuống sàn.
- Lắp nẹp T ở chỗ nối hai phòng, nẹp kết thúc ở cửa đi, nẹp chuyển tiếp khi giáp sàn khác độ cao.
- Quanh ống nước dùng nắp chụp che khe giãn nở.
Đạt khi: Hết nêm, len che kín khe, sàn không chạm tường hay khung cửa.
Hút bụi, lau bằng khăn đã vắt ráo rồi đi kiểm tra toàn bộ phòng. Mối ghép cần khít, mặt sàn không bập bênh và khe giãn nở không bị len hay đồ cố định chèn kín.
- Hút bụi, lau bằng khăn ẩm vắt thật kỹ, không lau nhiều nước.
- Đi một vòng khắp phòng, nghe xem có chỗ nào kêu, bập bênh hay hở mạch.
- Nhìn lại chân tường, khung cửa, ống nước, không chỗ nào được để sàn chạm vào.
- Dán đệm nỉ dưới chân bàn ghế.
- Giữ lại vài tấm dư và phiếu bảo hành để thay khi cần.
Đạt khi: Đi khắp phòng không kêu, không bập bênh, không hở mạch.
Bước 01 / 06
Kiểm tra và xử lý nền
Chỉ lát khi nền cứng, khô, sạch và đạt độ phẳng theo tài liệu của dòng sàn. Mài điểm lồi, bù chỗ lõm rồi chờ khô; nếu nền mới hoặc còn nghi ẩm, cần đo trước khi thi công.
- Cạo sạch vữa, sơn dính trên nền rồi hút bụi thật kỹ.
- Đặt thước 2 m theo chiều dọc, ngang và chéo phòng, đánh dấu chỗ lồi lõm.
- Chỗ lồi thì mài, chỗ lõm thì bù vữa tự san phẳng rồi chờ khô hẳn.
- Nền vữa mới hoặc nghi còn ẩm thì đo độ ẩm, chưa đạt mức hãng cho phép thì chưa lát.
- Cưa bớt chân khung cửa một đoạn bằng độ dày sàn cộng lớp lót, để tấm luồn được xuống dưới.
Đạt khi: Thước 2 m đặt mọi hướng không hở quá mức hãng cho phép; nền khô, sạch.
Mẹo: Đừng lấy một ngưỡng độ phẳng hoặc độ ẩm áp cho mọi hãng.
5 kiểu lát sàn thường gặp
Chọn kiểu lát nào sẽ ảnh hưởng tới số tấm phải mua và tiền công thợ. Bấm vào kiểu ở phía trên để xem trên mô hình.
Thẳng, so le tự do
Hao hụt khoảng 5% · Dễ
Kiểu hay gặp nhất. Mối nối đầu thanh lệch tự do, miễn hai hàng liền nhau lệch đủ mức hãng yêu cầu (sàn gỗ công nghiệp thường từ 40 cm, SPC từ 20 cm). Mặt sàn trông tự nhiên, phần tấm thừa dùng lại được nên ít hao.
Hợp với: Mọi phòng, mọi loại sàn hèm khoá.
So le 1/2
Hao hụt khoảng 5% · Dễ
Mối nối hàng sau rơi đúng giữa tấm hàng trước, nhịp đều như xây gạch, nhìn gọn. Vì cách một hàng mối nối lại thẳng nhau nên nhịp lặp khá rõ. Tấm dài thì xem hãng yêu cầu lệch tối thiểu bao nhiêu rồi hãy chọn kiểu này.
Hợp với: Phòng phong cách hiện đại, tấm ngắn.
So le 1/3
Hao hụt khoảng 5% · Dễ
Ba hàng mối nối mới lặp lại một lần, trên mặt sàn thành đường chéo nhẹ. Gọn hơn lát tự do mà không đều đặn quá như so le 1/2, hợp với tấm dài.
Hợp với: Phòng khách, phòng ngủ, tấm dài từ 1,2 m.
Xương cá
Hao hụt khoảng 15 đến 20% · Khó
Tấm ngắn ghép vuông góc với nhau thành hình xương cá chạy dọc phòng. Sàn xương cá hèm khoá thường có hai loại tấm A và B (hèm trái, hèm phải), khi đặt hàng nhớ lấy đủ cả hai. Sát tường phải cắt nhiều nên hao hụt và công thợ đều cao hơn lát thẳng.
Hợp với: Phòng khách, sảnh, chỗ cần điểm nhấn.
Lát chéo 45°
Hao hụt khoảng 10 đến 15% · Trung bình
Các hàng chạy chéo 45° so với tường. Mắt nhìn theo đường chéo nên phòng hẹp trông thoáng hơn. Bù lại, tấm nào sát tường cũng phải cắt vát, hao hụt cao hơn lát thẳng.
Hợp với: Phòng hẹp, hành lang, phòng méo góc.
Lỗi hay gặp khi lát sàn gỗ, sàn nhựa hèm khoá
Không chừa khe giãn nở, hoặc len ép sát sàn
- Hậu quả:
- Sàn phồng, cong vênh khi thời tiết thay đổi.
- Cách tránh:
- Giữ khe theo tài liệu của mã sàn; len chỉ gắn vào tường.
Nền không phẳng
- Hậu quả:
- Tấm bập bênh, kêu, hèm khoá gãy.
- Cách tránh:
- Kiểm tra bằng thước 2 m, xử lý nền trước khi lát.
Bỏ lớp chống ẩm khi hệ sàn yêu cầu
- Hậu quả:
- Hơi ẩm từ nền có thể làm sàn hư hại.
- Cách tránh:
- Kiểm tra cấu tạo nền và tài liệu sản phẩm để chọn lớp chống ẩm phù hợp.
Mối nối lệch quá ít hoặc thẳng hàng
- Hậu quả:
- Mối nối yếu, dễ hở, nhìn thành vệt.
- Cách tránh:
- Giữ độ lệch tối thiểu theo hãng, sàn gỗ công nghiệp thường từ 40 cm.
Lót thêm xốp dưới tấm đã có đế lót
- Hậu quả:
- Sàn lún, hèm khoá gãy.
- Cách tránh:
- Chỉ dùng lớp lót hãng cho phép.
Trước khi bắt đầu
- Làm xong sơn bả, lắp cửa, điện nước; lát sàn là hạng mục gần cuối.
- Kiểm tra các hộp cùng mã, cùng lô màu; khi lát mở xen nhiều hộp để vân màu phân bố đều.
- Đo phòng, tính số hộp cộng hao hụt theo kiểu lát đã chọn.
- Tránh lát những ngày nồm ẩm nặng; Egger khuyên độ ẩm phòng khoảng 40 đến 70%.
Dụng cụ cần có
- Thước nhôm 2 m
- Máy đo độ ẩm nền (nền mới đổ)
- Cưa lọng hoặc máy cắt
- Búa cao su và cục kê
- Thanh kéo tấm sát tường
- Nêm nhựa giữ khe
- Thước, bút chì, dao rọc
Vật tư, phụ kiện
- Sàn gỗ công nghiệp hoặc sàn nhựa hèm khoá
- Nilon chống ẩm (tầng trệt, nền dễ ẩm)
- Xốp lót (bỏ qua nếu tấm có đế lót sẵn)
- Len chân tường, keo silicone
- Nẹp kết thúc, nẹp chuyển tiếp ở cửa
Lưu ý trước khi làm
- Thời gian để sàn thích nghi với nhiệt độ, độ ẩm phòng do từng hãng quy định; kiểm tra tài liệu của đúng mã trước khi mở hộp và lắp.
- Độ phẳng nền, khe giãn nở, độ lệch mối nối và chiều dài tối đa trước khi cần nẹp chia khu vực đều phụ thuộc vào dòng sàn.
- Phòng rất dài (Swiss Krono ghi: Trên 12 m chiều dọc hoặc 8 m chiều ngang) và chỗ nối hai phòng phải chia khe giãn nở, rồi che bằng nẹp T.
- Đừng lát sàn gỗ công nghiệp ở chỗ đọng nước như nhà tắm. Sàn nhựa SPC chịu nước tốt hơn, nhưng nền vẫn phải khô và hèm khoá phải kín.
- Len chân tường gắn vào tường chứ không bắt xuống mặt sàn, để sàn còn co giãn.
Vật liệu dùng cho hạng mục này
Sàn Gỗ Công Nghiệp
Xem tất cảSàn Gỗ Công Nghiệp Robina Aqua 8mm AQ1403
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Pro 8mm EPL175
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Pro 8mm EPL100
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Aqua 8mm EPL208
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Aqua 8mm EPL180
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Aqua 8mm EPL179
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Aqua 8mm EPL178
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Aqua 8mm EPL174
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Aqua 8mm EPL080
Sàn Gỗ Công Nghiệp Egger Aqua 12mm EPL174
Sàn Nhựa Giả Gỗ
Xem tất cảSàn Nhựa Hèm Khóa MIA Giả Vân Gỗ MA 4028 Dày 4.2mm
- Kích thước151 x 920 x 4.2mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa MIA Giả Vân Gỗ MA 3710 Dày 4.2mm
- Kích thước151 x 920 x 4.2mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa MIA Giả Vân Gỗ MA 3704 Dày 4.2mm
- Kích thước151 x 920 x 4.2mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Gỗ Glotex Có Đế Cao Su US110
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa Universe HS8011 Dày 4mm
- Kích thước152.4 x 914.4 x 4mm
Muốn Hanawood thi công trọn gói?
Gửi kích thước hoặc ảnh mặt bằng, đội thợ Hanawood tính khối lượng và báo giá thi công cho bạn.





















