Hơn 4000+ mẫu vật liệu nội thất chính hãng
Hanawood là tổng kho vật liệu ốp lát giả gỗ với 4.000 mẫu chia thành 14 nhóm: sàn gỗ công nghiệp, sàn nhựa giả gỗ, tấm ốp tường, tấm ốp than tre, gỗ nhựa ngoài trời và phụ kiện. Giá vật tư niêm yết công khai theo từng mã, showroom Đồng Nai cùng bốn kho tại TP.HCM, nhận thi công trọn gói khu vực Đông Nam Bộ.
Phần nội dung này giúp bạn xem nhanh nhóm vật liệu phù hợp, mức đầu tư tham khảo và cách chọn mẫu dễ chốt hơn.
Hanawood là tổng kho vật liệu ốp lát giả gỗ với 4.000 sản phẩm chia thành 14 nhóm, gồm sàn gỗ công nghiệp, sàn nhựa, tấm ốp tường, gỗ nhựa ngoài trời và phụ kiện. Giá vật tư trải từ 50.000đ đến hơn 1 triệu đồng mỗi m2, hàng lưu tại showroom Đồng Nai và bốn kho ở TP.HCM, nhận thi công trọn gói khu vực Đông Nam Bộ.
Bảng dưới lấy trực tiếp từ kho hàng, gồm số mẫu đang bán và khoảng giá thật của từng nhóm. Mức phổ biến là mức nhiều khách chọn nhất trong nhóm đó.
| Nhóm sản phẩm | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến | Đơn vị |
|---|---|---|---|---|
| Tấm nhựa ốp tường | 759 | 99.000 - 719.000đ | 239.000đ | tấm, thanh, m² |
| Gỗ nhựa ngoài trời | 710 | 2.000 - 7.125.852đ | 334.000đ | m² |
| Phụ kiện | 676 | 50.000 - 1.225.000đ | 95.000đ | thanh, cây |
| Sàn gỗ công nghiệp | 610 | 229.000 - 1.150.000đ | 399.000đ | m² |
| Sàn nhựa giả gỗ | 571 | 95.000 - 559.000đ | 209.000đ | m² |
| Tấm ốp than tre | 321 | 129.000 - 999.000đ | 355.000đ | m² |
| Nan U trần | 67 | 109.000 - 379.000đ | 249.000đ | m² |
| Sàn nhựa chịu lực | 60 | 359.000 - 879.000đ | 606.000đ | m² |
| Thảm trải sàn | 57 | 159.000 - 245.000đ | 175.000đ | m² |
| Vách ngăn nhựa | 45 | 199.000 - 524.000đ | 409.000đ | m² |
| Lam hộp nhựa | 38 | 299.000 - 1.999.000đ | 489.000đ | m² |
| Bậc cầu thang | 34 | 135.000 - 309.000đ | 149.000đ | m² |
| Tấm ốp panel | 34 | 109.000 - 319.000đ | 299.000đ | m² |
| Tấm ốp đá dẻo | 18 | 291.000 - 459.000đ | 459.000đ | m² |
Giá trên là giá vật tư xuất kho, chưa gồm phụ kiện và công thi công. Cần con số trọn gói cho công trình cụ thể thì gửi kích thước qua trang báo giá.
Lát sàn trong nhà có ba hướng chính. Sàn gỗ công nghiệp cho cảm giác chân ấm và vân gỗ thật nhất, hợp phòng ngủ và phòng khách khô ráo, giá phổ biến 399.000đ mỗi m2. Sàn nhựa giả gỗ chịu nước hoàn toàn, hợp tầng trệt, nhà có trẻ nhỏ, nhà cho thuê, giá phổ biến 209.000đ. Sàn nhựa chịu lực dùng cho mặt bằng thương mại, kho, showroom nơi có xe đẩy và lưu lượng người đi lại lớn.
Ốp tường và ốp trần chọn theo hiệu ứng muốn có. Tấm nano phẳng để phủ mảng lớn tiết kiệm, lam sóng để tạo đường nét và bóng đổ, tấm giả đá cho mảng sang trọng, tấm ốp than tre khi cần bề mặt liền ít mối nối và dải film cao cấp. Nan U trần và lam hộp dùng cho trần cao, quán cà phê, sảnh thương mại.
Khu vực ngoài trời như sân vườn, ban công, hồ bơi, mặt tiền phải dùng nhóm gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA chống tia UV. Đây là điểm nhiều người nhầm nhất: vật liệu trong nhà đem ra nắng sẽ bạc màu và cong trong vài mùa.
Cầu thang có nhóm bậc cầu thang riêng, đồng bộ vân với sàn để cả nhà nhìn liền mạch.
Vách ngăn khu vệ sinh công cộng, phòng thay đồ dùng nhóm vách ngăn nhựa vì chịu nước và lau rửa được bằng vòi.
| Thương hiệu | Số mẫu đang bán | Nhóm hàng mạnh nhất |
|---|---|---|
| Kosmos | 1.050 | Phụ kiện, gỗ nhựa ngoài trời, tấm ốp tường |
| Galawood | 419 | Phụ kiện, tấm ốp tường, gỗ nhựa ngoài trời |
| HobiWood | 373 | Gỗ nhựa ngoài trời, tấm ốp tường |
| iWood | 272 | Tấm ốp than tre, tấm ốp tường |
| HWOOD | 145 | Gỗ nhựa ngoài trời |
| Glotex | 137 | Tấm ốp tường, sàn nhựa giả gỗ |
| NTA | 120 | Tấm ốp tường, lam hộp nhựa |
| THFloor | 108 | Sàn nhựa giả gỗ |
| TecWood | 97 | Gỗ nhựa ngoài trời |
| Morser | 75 | Sàn gỗ công nghiệp, phụ kiện |
| MSFloor | 72 | Sàn nhựa giả gỗ |
| Charmwood | 65 | Sàn gỗ công nghiệp, phụ kiện |
Ngoài các tên trên còn nhiều dòng nhập khẩu từ Malaysia, Bỉ, Hàn Quốc và Trung Quốc trong nhóm sàn gỗ công nghiệp. Mỗi mã đều có thông số hãng công bố ghi trên trang sản phẩm gồm kích thước, độ dày, quy cách đóng gói và độ bền.
Tấm ốp tường là nhóm được hỏi nhiều nhất trong toàn bộ danh mục. Hanawood chia nhóm này thành các dòng sau.
759 mẫu, giá 99.000đ đến 719.000đ. Gồm lam sóng dạng thanh có sóng nổi, tấm nano phẳng khổ lớn, PVC giả đá và PU giả đá. Đây là nhóm phổ thông, chịu nước, thi công khô, phù hợp phần lớn nhà ở.
321 mẫu, giá 129.000đ đến 999.000đ. Lõi ép đặc mật độ 0,65 g/cm³, khổ rộng 1220mm nên tường 3m chỉ 2 đến 3 mối nối. Dải film rộng gồm vân gỗ, vân đá, vân vải, tráng gương và inox xước.
Panel 34 mẫu từ 109.000đ, đá dẻo 18 mẫu từ 291.000đ. Đá dẻo mỏng và uốn được nên xử lý cột tròn, góc bo tốt hơn tấm cứng.
Nan U trần 67 mẫu và lam hộp 38 mẫu dùng cho trần cao, quán cà phê, sảnh thương mại. Vách ngăn nhựa 45 mẫu dùng cho khu vệ sinh công cộng và phòng thay đồ vì chịu nước và rửa được bằng vòi.
Khi chọn tấm ốp tường, ba câu hỏi cần trả lời trước:
Trả lời xong ba câu này thì danh sách mã tấm ốp tường cần xem rút lại còn rất ít, chọn nhanh hơn nhiều so với lướt hết 1.000 mẫu.
610 mẫu, giá 229.000đ đến 1.150.000đ, phổ biến 399.000đ. Cốt gỗ ép HDF, chân đi ấm, vân đẹp nhất trong các loại sàn giả gỗ. Hợp phòng ngủ và phòng khách khô ráo.
571 mẫu, giá 95.000đ đến 559.000đ, phổ biến 209.000đ. Cốt nhựa nên không phồng nước. Ba kiểu lắp là hèm khóa, dán keo và tự dán.
60 mẫu, giá 359.000đ đến 879.000đ. Dùng cho kho, showroom, mặt bằng có xe đẩy và lưu lượng người lớn.
Thảm 57 mẫu từ 159.000đ dùng cho văn phòng và phòng khách. Bậc cầu thang 34 mẫu từ 135.000đ, chọn đồng bộ vân với sàn để cả nhà liền mạch.
Sàn gỗ công nghiệp và sàn nhựa giả gỗ là hai thứ khác nhau. Sàn gỗ công nghiệp có cốt gỗ ép HDF, chân đi ấm, vân đẹp, nhưng ngâm nước lâu sẽ phồng mép. Sàn nhựa giả gỗ có cốt nhựa, không phồng nước, nhưng cảm giác chân mát hơn và vân phụ thuộc lớp film.
Gỗ nhựa và nhựa giả gỗ cũng khác nhau. Gỗ nhựa composite có bột gỗ trong thành phần, dùng ngoài trời khi có lớp ASA bảo vệ. Nhựa giả gỗ là nhựa in vân gỗ, chủ yếu dùng trong nhà.
Tấm nano và lam sóng đều thuộc nhóm tấm nhựa ốp tường nhưng khác hình dạng. Nano là tấm phẳng khổ lớn, lam sóng là thanh có sóng nổi. Nhiều công trình dùng cả hai cho cùng một phòng.
Than tre không phải tre nguyên cây ép lại. Lõi có bột than tre ép cùng bột gỗ và nhựa resin, cho lõi đặc hơn tấm nhựa rỗng thông thường.
Hèm khóa, dán keo và tự dán là ba kiểu lắp sàn nhựa. Hèm khóa lắp nổi không cần keo, tháo ra lắp lại được. Dán keo bám chắc, phù hợp mặt bằng lớn. Tự dán rẻ và nhanh nhất, phù hợp cải tạo tạm hoặc nhà thuê.
Với sàn, lấy chiều dài nhân chiều rộng phòng ra m2 rồi cộng hao hụt. Phòng vuông vắn cộng 5 phần trăm, phòng nhiều góc, nhiều tủ hoặc lát chéo cộng 10 phần trăm.
Với tường, lấy chiều dài nhân chiều cao mảng ốp, trừ diện tích ô cửa lớn hơn 1m2, cộng 5 đến 10 phần trăm.
Với vật liệu bán theo thanh như lam sóng, phải quy đổi trước. Công thức là chiều rộng phủ nhân chiều dài thanh. Ví dụ thanh 195 x 3000mm cho 0,585 m2, nên 10m2 tường cần 18 thanh.
Đừng quên phụ kiện. Một công trình hoàn thiện luôn cần nẹp kết thúc, nẹp góc, len chân tường, keo và phào. Nhóm phụ kiện có 676 mã, giá phổ biến 95.000đ, thường chiếm khoảng 10 đến 15 phần trăm giá trị vật tư chính.
Trên trang sản phẩm, thông số ghi là độ bền do hãng công bố, ví dụ 15 đến 20 năm với nhiều dòng lam sóng. Đây là tuổi thọ sử dụng dự kiến trong điều kiện đúng khuyến cáo, không phải thời hạn bảo hành.
Điều kiện đúng khuyến cáo nghĩa là dùng đúng vị trí. Vật liệu trong nhà không đem ra nắng mưa, vật liệu sàn không ngâm nước kéo dài, tấm ốp không đặt sát nguồn nhiệt. Thi công đúng cách cũng nằm trong điều kiện này, đặc biệt là xử lý nguồn ẩm trước khi ốp và chừa khe giãn nở khi lát sàn.
Khi so sánh báo giá giữa các nơi, nên đối chiếu cùng một thông số: độ dày, quy cách, loại film bề mặt và độ bền hãng công bố. Hai mã nhìn giống nhau trên ảnh có thể lệch nhau độ dày 2mm, và đó là toàn bộ khác biệt về giá.
Kho hàng thật, không phải catalogue. 4.000 mã trên web là hàng đang có và đang bán, mỗi mã có thông số hãng, đơn vị tính rõ ràng và cách quy đổi m2 để khách tự tính được vật tư.
Mẫu thật xem tận nơi. Ảnh trên màn hình luôn lệch màu so với thực tế, nhất là vân gỗ tối và film vân đá. Showroom có mẫu để so dưới ánh sáng thật trước khi chốt.
Giá minh bạch. Đơn giá vật tư niêm yết công khai theo từng mã, phần công thi công báo riêng theo hiện trạng, không gộp chung để làm mờ con số.
Thi công trọn gói và bảo hành công trình. Đội thợ làm quen tay từng nhóm vật liệu, xử lý được các ca khó như tường ẩm, trần cong, cột tròn.
710 mẫu, giá từ 2.000đ đến hơn 7 triệu tùy loại và kích thước, mức phổ biến 334.000đ. Gồm sàn sân vườn, lam chắn nắng, lam hộp, trụ pergola và đế lót chậu cây. Điểm quan trọng nhất của nhóm này là lớp ASA chống tia UV, đây là thứ quyết định vật liệu có sống được dưới nắng mưa hay không.
676 mẫu, giá từ 50.000đ, phổ biến 95.000đ. Gồm nẹp góc V, nẹp nhôm và PVC, nẹp sàn gỗ, phào, len chân tường và keo dán. Đây là nhóm hay bị bỏ qua khi tính chi phí nhưng lại quyết định độ hoàn thiện của công trình, thường chiếm 10 đến 15 phần trăm giá trị vật tư chính.
Con số dưới đây là tiền vật tư chính tính theo mức giá phổ biến của từng nhóm, chưa gồm phụ kiện và công. Mục đích là để hình dung ngân sách trước khi đi vào chi tiết.
| Hạng mục | Diện tích | Nhóm vật liệu | Vật tư tham khảo |
|---|---|---|---|
| Vách tivi phòng khách | 10 m² | Lam sóng, mức 215.000đ | Khoảng 2,2 triệu |
| Vách đầu giường | 7 m² | Tấm nano, mức 220.000đ | Khoảng 1,5 triệu |
| Mảng nhấn cao cấp | 10 m² | Tấm ốp than tre, mức 355.000đ | Khoảng 3,6 triệu |
| Sàn phòng ngủ | 20 m² | Sàn gỗ công nghiệp, mức 399.000đ | Khoảng 8 triệu |
| Sàn căn hộ tầng trệt | 40 m² | Sàn nhựa giả gỗ, mức 209.000đ | Khoảng 8,4 triệu |
| Sàn sân vườn | 20 m² | Gỗ nhựa ngoài trời, mức 334.000đ | Khoảng 6,7 triệu |
Phụ kiện thường cộng thêm 10 đến 15 phần trăm giá trị vật tư chính. Công thi công báo riêng vì phụ thuộc hiện trạng: tường phẳng dán trực tiếp rẻ hơn tường phải đóng khung xương, sàn phẳng lát thẳng rẻ hơn sàn phải cán lại nền.
Khi nhận báo giá ở bất cứ đâu, nên hỏi rõ ba điều: đơn giá đã gồm phụ kiện chưa, có tính hao hụt chưa, và công thi công tính theo m2 hay theo gói.
Bước một, gửi thông tin. Kích thước mảng tường hoặc diện tích sàn, kèm ảnh chụp hiện trạng nếu là nhà cải tạo. Ảnh giúp nhận ra sớm các vấn đề như tường ẩm, nền không phẳng, chân tường bong.
Bước hai, chọn mã và xem mẫu. Chốt nhóm vật liệu theo vị trí và ngân sách, sau đó xem mẫu thật tại showroom hoặc nhận mẫu gửi tới nhà. Bước này quan trọng nhất vì màu trên màn hình luôn lệch.
Bước ba, nhận báo giá chi tiết. Báo giá tách riêng vật tư, phụ kiện và công, kèm số lượng đã cộng hao hụt.
Bước bốn, khảo sát và chốt lịch. Với công trình lớn hoặc hiện trạng phức tạp, đội kỹ thuật đo lại tại chỗ trước khi đặt hàng.
Bước năm, thi công. Vật liệu ốp tường một mảng thường xong trong ngày. Sàn cho căn hộ thường một đến hai ngày. Nhà đang ở vẫn làm được vì thi công khô, không đục phá.
Bước sáu, nghiệm thu và bàn giao. Kiểm tra mối nối, nẹp, đường silicon và độ phẳng. Vật tư thừa còn nguyên kiện có thể đổi trả theo chính sách, nên giữ lại hóa đơn và kiện chưa mở.
Nhà khô ráo, ở lâu dài, muốn chân đi ấm và vân gỗ đẹp thì chọn sàn gỗ công nghiệp, giá phổ biến 399.000đ mỗi m2. Nhà tầng trệt hay ẩm, có trẻ nhỏ, hoặc nhà cho thuê thì chọn sàn nhựa giả gỗ vì không phồng nước, giá phổ biến 209.000đ mỗi m2.
Chỉ nhóm gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA chống tia UV mới dùng ngoài trời. Tấm ốp và sàn dùng trong nhà nếu đem ra nắng mưa sẽ bạc màu và cong sau vài mùa.
Được, nhưng phải xử lý nguồn ẩm trước. Tấm không mục vì lõi nhựa, nhưng hơi nước đọng phía sau sẽ gây mùi và làm bong keo, vài tháng sau phải tháo ra làm lại.
Chưa. Giá niêm yết trên từng sản phẩm là giá vật tư xuất kho. Công thi công báo riêng theo hiện trạng vì tường phẳng dán trực tiếp khác hẳn tường phải đóng khung xương.
Phòng hoặc mảng tường vuông vắn cộng 5 phần trăm. Nhiều góc, nhiều ô cửa, nhiều cột hoặc lát chéo thì cộng 10 phần trăm.
TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và các tỉnh lân cận. Nội thành TP.HCM thường giao trong ngày nhờ bốn kho tại Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7.
Có. Showroom tại Phường Trảng Dài, Đồng Nai trưng bày mẫu thật. Khách ở xa có thể yêu cầu gửi mẫu, nên xem trực tiếp vì màu trên màn hình điện thoại luôn lệch so với thực tế.
Kiện còn nguyên chưa mở thì đổi trả được theo chính sách, nên giữ hóa đơn và không bóc kiện dự phòng cho tới khi thi công xong.
Showroom trưng bày mẫu đặt tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM: Tân Thới Nhất 25 Quận 12, Lê Đình Cẩn Quận Bình Tân, Phan Huy Ích Gò Vấp và Lâm Văn Bền Quận 7. Nhờ vậy đơn nội thành thường giao trong ngày, đơn Biên Hòa và Bình Dương giao trong ngày hoặc sáng hôm sau.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và các tỉnh lân cận. Chi tiết từng khu vực xem tại khu vực thi công. Đơn đi tỉnh xa gửi nhà xe, đóng kiện chống móp.
Nhóm tấm ốp tường và nhóm sàn chiếm phần lớn đơn hàng, nhưng danh mục còn nhiều nhóm nhỏ phục vụ các hạng mục cụ thể như nan U trần, vách ngăn, bậc cầu thang và đá dẻo. Cần hạng mục nào chưa thấy trên web, gọi hỏi trực tiếp vì kho còn nhiều mã chưa kịp đưa lên.
Tham khảo thêm công trình đã thi công, bảng giá đầy đủ, kiến thức vật liệu hoặc so sánh sản phẩm trước khi quyết định. Cần tư vấn nhanh, gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.