
Thảm Trải Sàn
Flanka · Cloud
Danh sách sản phẩm
Thảm trải sàn là lớp phủ sàn dạng cuộn hoặc tấm, dùng cho văn phòng, phòng họp, khách sạn và phòng khách. Hanawood có 57 mẫu thảm trải sàn cho văn phòng, phòng họp, khách sạn và phòng khách, giá 159.000đ đến 245.000đ mỗi m2, mức phổ biến 175.000đ. Toàn bộ tính theo m2 nên so giá đơn giản. Đây là nhóm phủ sàn có chi phí vào thấp nhất, giảm ồn tốt nhất và thi công nhanh nhất, một mặt bằng 100m2 xong trong ngày.
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng Skyline-03 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 6mm
Tấm Thảm Trải Sàn Văn Phòng Skyline-02 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 6mm
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng Skyline-01 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 6mm
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng HTC-18 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Thảm Tấm Trải Sàn Phòng Khách HTC-17 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Tấm Thảm Trải Sàn Văn Phòng HTC-07 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Tấm Thảm Trải Sàn Văn Phòng HTC-06 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Thảm Tấm Trải Sàn Phòng Khách HTC-05 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng HTC-04 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Tấm Thảm Trải Sàn Văn Phòng HTC-03 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng HTC-01 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5.1mm
Tấm Thảm Trải Sàn Văn Phòng DC124-06 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5mm
Thảm Tấm Trải Sàn Phòng Khách DC124-05 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5mm
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng DC124-04 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5mm
Tấm Thảm Trải Sàn Văn Phòng DC124-03 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5mm
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng DC124-02 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5mm
Thảm Tấm Trải Sàn Văn Phòng DC124-01 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5mm
Thảm Tấm Trải Sàn Phòng Khách ALPS-05 50x50 cm
- Kích thước500 x 500 x 5mm
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Giá thảm trải sàn bao nhiêu tiền?
Bảng dưới đây tổng hợp từ 57 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 159.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Loại khác | 57 | 159.000 – 245.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Thảm trải sàn là lớp phủ sàn dạng cuộn hoặc tấm, dùng cho văn phòng, phòng họp, khách sạn và phòng khách. Hanawood có 57 mẫu, giá 159.000đ đến 245.000đ mỗi m2, mức phổ biến 175.000đ. Đây là nhóm vật liệu phủ sàn có chi phí vào thấp nhất và thi công nhanh nhất.
Thảm trải sàn dùng khi nào
Thảm được chọn khi mục tiêu là giảm ồn, tạo cảm giác ấm và mềm chân, hoặc cần phủ sàn nhanh với chi phí thấp.
Ba tình huống dùng nhiều nhất:
- Văn phòng và phòng họp, nơi cần giảm tiếng bước chân và tiếng vọng trong phòng nhiều mặt phẳng cứng.
- Khách sạn, phòng nghỉ, phòng chiếu, nơi cần cảm giác êm và ấm.
- Mặt bằng thuê cần phủ sàn cũ ngay, chi phí thấp, không đục phá.
Thảm không phù hợp cho khu vực ẩm ướt như nhà tắm, bếp, ban công hở, hoặc nơi hay đổ nước và dầu mỡ. Những chỗ đó nên dùng sàn nhựa giả gỗ.
Bảng giá
| Nhóm hàng | Số mẫu | Khoảng giá mỗi m² | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Nhóm phổ thông | 47 mẫu | 159.000 - 199.000đ | 169.000đ |
| Flanka | 7 mẫu | 245.000đ đồng giá | 245.000đ |
| Cloud | 3 mẫu | 215.000đ đồng giá | 215.000đ |
Toàn bộ 57 mẫu tính theo m2 nên so giá đơn giản, không phải quy đổi như nhóm bán theo thanh. Giá là giá vật tư, chưa gồm keo, nẹp và công thi công. Gửi diện tích qua trang báo giá.
Chọn thảm theo mức đi lại
Điều quyết định thảm bền hay không phải là giá mà là mật độ đi lại của khu vực.
Khu vực đi lại nhiều
Hành lang, lối vào, khu vực trước quầy tiếp tân. Chọn thảm có sợi dày, màu tối hoặc có vân để đỡ lộ vết. Đây cũng là nơi nên đặt thảm chùi chân riêng ở cửa để chặn cát.
Phòng làm việc mở
Chọn thảm tấm nếu có thể, vì hỏng chỗ nào thay tấm đó, không phải thay cả tấm cuộn. Bàn ghế có bánh xe thì chọn sợi cắt ngắn để bánh xe di chuyển dễ.
Phòng họp và phòng giám đốc
Ưu tiên bề mặt và màu, mật độ đi lại thấp nên yêu cầu độ bền không cao.
Phòng ngủ và phòng khách nhà ở
Có thể chọn thảm mềm hơn, sợi dài hơn cho cảm giác êm chân. Nhà có trẻ nhỏ và vật nuôi thì cân nhắc vì thảm sợi dài giữ bụi và lông nhiều hơn.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm là giảm ồn tốt nhất trong các loại phủ sàn, cả tiếng bước chân lẫn tiếng vọng trong phòng. Cảm giác chân êm và ấm. Chi phí vật tư vào thấp, từ 159.000đ mỗi m2. Thi công rất nhanh, không nước, không bụi, một mặt bằng vài trăm m2 làm trong một đến hai ngày. Phủ được sàn cũ xấu mà không cần xử lý bề mặt nhiều.
Hạn chế cần nói rõ. Thảm giữ bụi và có thể ảnh hưởng người dị ứng, cần hút bụi thường xuyên hơn hẳn sàn cứng. Đổ nước hoặc cà phê phải xử lý ngay, để lâu là thành vết khó ra. Không dùng được cho khu vực ẩm. Tuổi thọ ngắn hơn sàn gỗ và sàn nhựa, nhất là ở khu vực đi lại nhiều. Và giặt thảm cần máy chuyên dụng, đây là chi phí định kỳ nên tính trước.
Thi công và bảo trì
Nền phải khô, sạch, phẳng. Thảm mỏng nên mọi gợn và hạt sạn dưới nền đều lộ lên bề mặt và làm mòn thảm từ mặt dưới.
Với thảm cuộn, trải và để thảm nghỉ vài giờ cho hết nếp cuộn trước khi cố định. Cố định bằng keo hoặc bằng nẹp mép tùy loại và tùy diện tích.
Với thảm tấm, đặt thử toàn bộ theo hướng sợi trước khi dán, vì hướng sợi khác nhau sẽ cho màu nhìn khác nhau dù cùng một mã.
Bảo trì gồm bốn việc:
- Hút bụi ít nhất hai đến ba lần mỗi tuần với văn phòng, hằng ngày với khu vực lối vào.
- Xử lý vết bẩn ngay bằng khăn thấm từ ngoài vào trong, không chà mạnh vì làm vết loang rộng.
- Giặt thảm định kỳ sáu tháng đến một năm bằng máy giặt thảm.
- Đặt thảm chùi chân ở mọi cửa ra vào, đây là cách rẻ nhất để tăng tuổi thọ thảm.
Chi phí và định mức tham khảo
Bảng dưới tính tiền vật tư theo mức giá phổ biến 175.000đ mỗi m2, chưa gồm keo, nẹp mép và công thi công.
| Hạng mục | Diện tích | Vật tư tham khảo |
|---|---|---|
| Phòng họp | 30 m² | Khoảng 5,3 triệu |
| Phòng làm việc nhỏ | 50 m² | Khoảng 8,8 triệu |
| Sàn văn phòng một tầng | 200 m² | Khoảng 35 triệu |
| Hành lang khách sạn | 100 m² | Khoảng 17,5 triệu |
Nên cộng 5 phần trăm hao hụt với mặt bằng vuông vắn và 10 phần trăm với mặt bằng nhiều cột, nhiều góc hoặc phải cắt theo hình.
Với thảm cuộn, khổ cuộn quyết định lượng hao. Mặt bằng có chiều rộng gần bằng bội số khổ cuộn thì hao ít nhất, nên đo và trao đổi trước khi chốt loại.
Chọn màu thảm cho không gian làm việc
Màu tối và màu ghi đậm
Đỡ lộ vết bẩn nhất, phù hợp lối vào, hành lang và khu vực trước quầy tiếp tân. Đổi lại làm phòng trông tối hơn nếu ánh sáng yếu.
Màu ghi sáng và màu be
Làm phòng sáng và rộng hơn về thị giác, phù hợp phòng họp và phòng làm việc có cửa sổ. Cần hút bụi và xử lý vết thường xuyên hơn.
Thảm có vân hoặc pha nhiều tông
Lựa chọn an toàn nhất cho mặt bằng lớn vì vân che vết và che cả mối nối giữa các tấm. Đây là loại được chọn nhiều nhất cho văn phòng mở.
Phối theo khu vực
Nhiều mặt bằng dùng hai mã: Mã đậm cho lối đi và mã sáng cho khu vực làm việc. Cách này vừa dẫn hướng vừa giảm chi phí bảo trì ở nơi mòn nhanh.
So sánh thảm với các loại phủ sàn khác
| Tiêu chí | Thảm trải sàn | Sàn nhựa giả gỗ | Sàn gỗ công nghiệp |
|---|---|---|---|
| Giá vật tư mỗi m² | 159.000 - 245.000đ | 95.000 - 559.000đ | 229.000 - 1.150.000đ |
| Giảm ồn | Tốt nhất | Vừa | Vừa |
| Cảm giác chân | Êm, ấm | Mát | Ấm |
| Chịu nước | Kém | Tốt | Kém khi ngâm lâu |
| Vệ sinh | Hút bụi thường xuyên, giặt định kỳ | Lau ẩm | Lau ẩm |
| Thi công 100m² | 1 ngày | 1 đến 2 ngày | 2 ngày |
| Phù hợp văn phòng | Rất phù hợp | Phù hợp | Phù hợp |
| Phù hợp nhà có trẻ nhỏ | Cân nhắc bụi | Phù hợp | Phù hợp |
Khi nào nên đổi từ thảm trải sàn sang vật liệu khác
Thảm trải sàn là lựa chọn tốt cho văn phòng và phòng họp, nhưng có vài tình huống nên cân nhắc vật liệu khác ngay từ đầu thay vì làm rồi sửa.
Mặt bằng ăn uống có nguy cơ đổ nước, đổ dầu mỡ hằng ngày. Thảm thấm và giữ mùi, nên nhóm sàn nhựa giả gỗ hoặc sàn nhựa chịu lực phù hợp hơn.
Khu vực có xe đẩy hàng hoặc bánh xe tải nặng đi lại thường xuyên. Sợi thảm bị bết và mòn thành vệt theo đúng đường xe chạy.
Nhà có người dị ứng bụi nặng. Thảm giữ bụi nhiều hơn sàn cứng và không thể hút sạch hoàn toàn, nên sàn cứng lau ẩm được sẽ tốt hơn.
Không gian cần cảm giác vân gỗ và sang trọng cho khách nhìn. Trường hợp này nhóm sàn gỗ công nghiệp làm tốt hơn, và có thể kết hợp thảm trải sàn dạng tấm rời ở khu vực ngồi.
Ngược lại, có ba tình huống thảm trải sàn gần như không có đối thủ: Phòng họp cần triệt tiêu tiếng vọng, phòng khách sạn cần êm chân khi khách đi chân trần, và mặt bằng thuê cần phủ sàn cũ trong một ngày với chi phí thấp nhất.
Kết hợp thảm với các vật liệu khác
Nhiều mặt bằng không phủ thảm toàn bộ mà chia theo khu vực chức năng.
Lối vào và hành lang dùng sàn nhựa giả gỗ hoặc gạch để chịu cát và nước từ ngoài vào, khu làm việc bên trong mới trải thảm.
Khu vực bàn ăn nhân viên dùng sàn nhựa, khu vực bàn làm việc dùng thảm.
Chỗ chuyển giữa hai vật liệu cần nẹp nối để mép thảm không xơ và không vướng chân. Hanawood có 676 mã phụ kiện gồm nẹp nối và nẹp mép cho phần này, giá từ 50.000đ.
Thang bộ trong văn phòng nên dùng bậc cầu thang gỗ nhựa có nẹp mũi bậc thay vì bọc thảm, vì thảm ở mũi bậc mòn rất nhanh và dễ trượt.
Xem toàn bộ mức giá của các nhóm tại bảng giá hoặc so sánh trực tiếp tại trang so sánh.
Mua thảm trải sàn ở TP.HCM và Đồng Nai
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai, có mẫu thảm để xem màu và sờ thử độ dày sợi. Với thảm, sờ tay là cách nhanh nhất phân biệt hai mã cùng giá.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Thảm cuộn khổ lớn cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn chọn thảm theo mật độ đi lại và tính vật tư theo diện tích.
Câu hỏi thường gặp
Thảm Trải Sàn dùng ở phòng nào?
Nên dùng (3 không gian): Quán cà phê & showroom · Văn phòng · Khách sạn, căn hộ cho thuê & nhà hàng.
Có điều kiện:
- Phòng khách — Có thể trải trong phòng khách. Chọn loại sợi mềm để đi lại dễ chịu hơn.
- Phòng ngủ — Dùng được, nhưng đây là thảm tấm văn phòng, ưu tiên bền và thay được từng tấm hơn là êm chân. Chọn mẫu sợi mềm và cao hơn nếu muốn cảm giác ấm. Nhà có trẻ nhỏ hoặc vật nuôi thì cân nhắc vì thảm bám bụi và lông.
Không nên:
- Bếp — Bếp là nơi hay đổ nước và dầu mỡ, đúng loại khu vực mà trang thảm khuyến cáo không dùng.
- Nhà tắm & khu vệ sinh — Không dùng được cho khu vực ẩm.
Thảm trải sàn giá bao nhiêu một mét vuông?
Thảm trải sàn phù hợp cho không gian nào?
Nên chọn thảm cuộn hay thảm tấm?
Thảm trải sàn có giữ bụi và gây dị ứng không?
Bao lâu phải giặt thảm một lần?
Đổ cà phê lên thảm xử lý thế nào?
Thảm trải sàn dùng được bao lâu?
Nền nhà cần chuẩn bị gì trước khi trải thảm?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.
























