Kosmos · iWood · HobiWood · Galawood
Hanawood có 321 mẫu tấm ốp than tre từ Kosmos, iWood, Galawood và HobiWood, giá vật tư từ 129.000đ đến 999.000đ, mức phổ biến 355.000đ. Khổ chuẩn dày 8mm rộng 1220mm, chiều dài cắt sẵn từ 2m đến 4m, lõi ép mật độ 0,65 g/cm³, chống nước bề mặt 95 phần trăm, nhiều dòng công bố không chứa Formaldehyde.
Bảng dưới đây tổng hợp từ 310 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 129.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| iWood | 96 | 129.000 – 459.000đ | m² |
| Kosmos | 96 | 135.000 – 629.000đ | m² |
| Lam Sóng Than Tre | 56 | 145.000 – 355.000đ | m² |
| Galawood | 35 | 229.000 – 489.000đ | m² |
| Hobiwood | 17 | 285.000 – 350.000đ | m² |
| Lam Sóng Than Tre | 7 | 145.000 – 165.000đ | thanh |
| Kosmos | 3 | 145.000 – 165.000đ | thanh |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Tấm ốp than tre là tấm ốp tường khổ lớn có lõi ép từ bột than tre trộn nhựa resin, bề mặt phủ film vân gỗ, vân đá, vân vải hoặc kim loại. Hanawood đang có 321 mẫu, giá từ 129.000đ đến 999.000đ, mức phổ biến 355.000đ, khổ chuẩn dày 8mm rộng 1220mm với chiều dài cắt theo trần từ 2m đến 4m.
Đây là thế hệ tấm ốp tường ra đời sau tấm nhựa PVC thông thường. Lõi được ép từ bột than tre kết hợp bột gỗ và nhựa resin, mật độ nén lõi mà hãng công bố khoảng 0,65 g/cm3, đặc hơn hẳn lõi rỗng của lam sóng nhựa. Nhờ vậy tấm cứng hơn, gõ vào nghe chắc tiếng chứ không rỗng, và chịu va đập tốt hơn.
Bề mặt là lớp film cao cấp dập vân rồi phủ UV. Khả năng chống nước bề mặt hãng công bố ở mức 95 phần trăm. Nhiều dòng công bố không chứa Formaldehyde trong thành phần keo kết dính lõi, đây là lý do vật liệu này được chọn nhiều cho phòng ngủ trẻ em và phòng học.
Điểm dễ nhận ra ngoài thực tế: tấm than tre khổ lớn 1220mm nên một bức tường 3m chỉ cần hai đến ba tấm, mối nối ít hơn hẳn so với ghép lam sóng, mặt tường liền và phẳng hơn.
| Nhóm sản phẩm | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Than tre Kosmos | 104 mẫu | 135.000 - 999.000đ | 434.000đ |
| Than tre iWood | 100 mẫu | 129.000 - 459.000đ | 409.000đ |
| Lam sóng than tre | 65 mẫu | 145.000 - 999.000đ | 169.000đ |
| Than tre Galawood | 35 mẫu | 229.000 - 489.000đ | 329.000đ |
| Than tre HobiWood | 17 mẫu | 285.000 - 350.000đ | 295.000đ |
Giá theo thương hiệu trên toàn nhóm: iWood 125 mẫu từ 129.000đ đến 459.000đ, Kosmos 117 mẫu từ 135.000đ đến 999.000đ, Galawood 41 mẫu từ 145.000đ đến 489.000đ, HobiWood 17 mẫu từ 285.000đ đến 350.000đ.
Đây là giá vật tư xuất kho, chưa gồm nẹp, keo và công lắp. Chênh lệch giá trong cùng một hãng đến từ loại film. Film vân gỗ và vân vải thường ở mức thấp, film vân đá và film tráng gương ở mức cao nhất. Gửi diện tích qua trang báo giá để nhận đơn giá trọn gói.
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Độ dày phổ biến | 8mm |
| Chiều rộng tấm | 1220mm |
| Chiều dài cắt sẵn | 2m, 2,44m, 2,8m, 3m, 3,3m, 3,6m, 4m |
| Diện tích một tấm dài 3m | 3,66 m² |
| Diện tích một tấm dài 2,44m | 2,977 m² |
| Diện tích một tấm dài 3,6m | 4,392 m² |
| Trọng lượng | Khoảng 20kg một tấm |
| Đóng gói | 3 hoặc 4 tấm một hộp |
| Mật độ nén lõi | 0,65 g/cm³ |
| Chống nước bề mặt | 95 phần trăm |
Công thức diện tích: 1,220 nhân chiều dài tấm tính bằng mét. Tấm 3m cho 3,66 m2, tấm 4m cho 4,88 m2.
Cách tính nhanh cho một bức tường: lấy chiều dài tường chia cho 1,22 rồi làm tròn lên ra số tấm cần, chọn chiều dài tấm bằng hoặc lớn hơn chiều cao trần để không phải nối ngang. Ví dụ tường dài 4m trần cao 2,9m thì cần 4 tấm loại dài 3m.
Riêng nhóm lam sóng than tre có quy cách khác, bản 125mm dày 8mm với chiều dài 3m, 3,5m, 4m và 7m, tương ứng 0,375 m2, 0,438 m2, 0,5 m2 và 0,875 m2 mỗi thanh.
Trọng lượng khoảng 20kg mỗi tấm là con số cần lưu ý: ốp trần bắt buộc phải có khung xương chắc, và khi vận chuyển lên tầng cần hai người.
Ưu điểm nổi bật là bề mặt liền, ít mối nối, mặt tường nhìn phẳng và sạch hơn ghép lam. Lõi đặc nên chịu va đập tốt hơn tấm nhựa rỗng, đóng đinh treo tranh nhẹ vẫn được. Không mối mọt, không cong vênh theo độ ẩm như gỗ tự nhiên. Dải film phong phú, từ vân gỗ, vân đá, vân vải cho tới tráng gương và inox xước, nên đáp ứng được nhiều phong cách nội thất. Nhiều dòng công bố không chứa Formaldehyde.
Hạn chế cũng rõ. Giá cao hơn tấm nhựa PVC thông thường, mức phổ biến 355.000đ so với 239.000đ của nhóm tấm nhựa ốp tường. Tấm nặng khoảng 20kg nên thi công cần hai người và khung xương chắc, không phải vật liệu tự làm cuối tuần. Chống nước bề mặt ở mức 95 phần trăm chứ không phải tuyệt đối, nên vùng nước bắn trực tiếp liên tục như trong buồng tắm đứng vẫn nên dùng vật liệu chuyên cho khu ướt. Và một số mã ghi rõ chỉ ốp tường, không ốp trần, cần đọc kỹ thông số từng mã trước khi đặt.
Theo thông số ứng dụng ghi trên chính sản phẩm, nhóm này dùng để ốp tường và ốp trần trang trí cho nhà ở, trường học, trung tâm thương mại và khu nghỉ dưỡng. Trong nhà ở, vị trí phổ biến là vách tivi phòng khách, vách đầu giường, sảnh, hành lang và vách trang trí văn phòng.
Vách tivi thường dùng film vân đá hoặc vân gỗ tối để làm nền cho thiết bị. Đầu giường hợp với film vân vải và vân gỗ sáng vì mềm mắt hơn khi nằm nhìn lên.
Không gian thương mại như showroom, quán cà phê, phòng họp hay dùng film tráng gương, inox xước và vân điêu khắc để tạo hiệu ứng ánh sáng.
Với cột tròn và góc bo, cần trao đổi trước vì khả năng uốn phụ thuộc độ dày và loại lõi từng mã, không phải tấm nào cũng uốn được.
Đây là vị trí đầu tư đáng nhất vì ai bước vào cũng nhìn. Film vân đá và vân gỗ tối làm nền tốt cho tivi treo tường. Tường 3,5m chỉ cần ba tấm khổ 1220mm, mặt tường gần như liền mạch.
Ưu tiên film vân vải, vân gỗ sáng và bề mặt mờ. Nằm nhìn lên không bị chói đèn. Bề mặt nhám cũng giúp giảm phản âm nhẹ trong phòng ít đồ đạc.
Hành lang hẹp hợp film tráng gương vì nới rộng thị giác. Đổi lại nhóm này lộ dấu vân tay, nên tránh vị trí ngang tầm tay ở nhà có trẻ nhỏ.
Film inox xước và vân điêu khắc cho cảm giác chỉn chu, chịu được tần suất lau chùi cao. Tấm ốp than tre khổ lớn giúp hoàn thiện nhanh, mặt bằng thuê ngắn hạn vẫn kịp tiến độ.
Chọn dòng công bố không chứa Formaldehyde, film vân gỗ sáng, tránh bề mặt gương dễ chói. Lõi đặc chịu va đập tốt hơn tấm nhựa rỗng nên bền hơn với trẻ nghịch.
Nhiều khách hỏi hai loại nhìn giống nhau thì khác gì. Khác biệt nằm ở lõi và khổ tấm.
Chọn theo mục đích chứ không theo giá. Mảng tường chính của phòng thì than tre đáng tiền. Các mảng phụ hoặc công trình cần tối ưu chi phí thì tấm nhựa PVC đủ dùng.
Chuẩn bị: tường khô, sạch, xác định nguồn ẩm nếu có và xử lý trước. Đo và cắt tấm bằng máy cắt lưỡi răng mịn, cắt mặt film hướng lên để mép không sứt.
Với tường phẳng đã bả, dán bằng keo chuyên dụng theo đường zigzag kết hợp vài điểm keo nở, ép giữ và cố định tạm cho tới khi keo bám.
Với tường thô, tường ẩm hoặc ốp trần, đóng khung xương gỗ hoặc sắt hộp, khoảng cách 40 đến 50cm, bắn vít giấu ở mép tấm rồi che bằng nẹp. Trần bắt buộc dùng cách này vì trọng lượng tấm lớn.
Xử lý mối nối là chi tiết quyết định thẩm mỹ. Hai tấm ghép nhau nên dùng nẹp chữ T hoặc để khe âm đều nhau, không nên ghép sát rồi trám vì đường trám sẽ lộ theo thời gian. Cạnh ngoài dùng nẹp góc V hoặc nẹp L, chân tường dùng len chân tường. Hanawood có 676 mã phụ kiện nẹp từ 50.000đ cho phần này.
Keo dán: dùng keo dán chuyên cho tấm ốp hoặc keo silicon trung tính. Tránh keo axit vì có thể ăn lớp film theo thời gian.
Lau bằng khăn mềm ẩm, nước sạch hoặc nước rửa chén pha loãng. Bề mặt tráng gương và inox xước nên lau theo một chiều bằng khăn microfiber để không tạo vệt.
Không dùng chất tẩy mạnh, không dùng vật cứng cạo. Vết dầu mỡ dùng cồn 70 độ chấm nhẹ rồi lau lại nước sạch.
Kiểm tra đường silicon ở chân tường và nơi tiếp giáp khu ẩm mỗi năm một lần. Tấm hỏng có thể thay riêng nếu thi công bằng nẹp và khung xương.
Giá và cảm giác của tấm than tre phụ thuộc gần như hoàn toàn vào lớp film phủ ngoài. Dưới đây là các nhóm film Hanawood đang phân phối, gọi theo đúng tên hãng đặt.
Film vân gỗ là nhóm bán chạy nhất, có cả vân ghim gỗ nổi sờ thấy rãnh. Dùng cho phòng khách, phòng ngủ, quán cà phê phong cách ấm.
Film PET là nhóm bề mặt bóng mịn, màu trơn hoặc vân nhẹ, phản sáng vừa phải, hợp nội thất hiện đại tối giản.
Film vân đá dùng thay đá tự nhiên ở vách tivi và quầy lễ tân, chi phí thấp hơn đá nhiều lần mà không cần gia cố tường chịu lực.
Film tráng gương gồm gương bạc và gương sâm panh, dùng làm điểm nhấn và nới rộng thị giác cho không gian hẹp như hành lang. Nhóm này lộ dấu vân tay nên tránh vị trí tầm tay chạm thường xuyên.
Film inox xước cho cảm giác kim loại, hay dùng ở showroom, quầy bar, sảnh thương mại.
Film vân vải và vân điêu khắc tạo bề mặt có chiều sâu, hợp phòng ngủ và phòng nghe nhìn vì bề mặt nhám giúp giảm phản âm nhẹ.
Câu hỏi này khách hỏi rất nhiều. Thành phần lõi có bột than tre thật, ép cùng bột gỗ và nhựa resin, chứ không phải tấm tre nguyên cây ép lại. Than tre trong công thức đóng vai trò tạo độ đặc cho lõi và khử mùi, không phải toàn bộ vật liệu.
Vì vậy nên hiểu đúng: đây là vật liệu composite thế hệ mới có thành phần than tre, không phải sản phẩm tre tự nhiên. Ai tìm cảm giác tre thật, vân tre thật thì phải dùng tre ép nguyên liệu, giá và cách bảo dưỡng khác hẳn.
Điểm cần đối chiếu khi mua là thông số hãng công bố: mật độ nén lõi, độ dày, khả năng chống nước bề mặt và cam kết không chứa Formaldehyde. Hàng trôi nổi thường không có các con số này hoặc ghi chung chung.
| Tiêu chí | Tấm ốp than tre | Tấm nhựa PVC | Gỗ tự nhiên | Đá tự nhiên |
|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | 129.000 - 999.000đ | 99.000 - 719.000đ | Cao | Cao nhất |
| Độ cứng lõi | Lõi đặc 0,65 g/cm³ | Lõi rỗng | Đặc | Đặc |
| Mối nối trên tường 3m | 2 đến 3 mối | Nhiều mối | Nhiều mối | Ít |
| Trọng lượng | Khoảng 20kg một tấm | Nhẹ | Nặng | Rất nặng |
| Mối mọt, cong vênh | Không | Không | Có nguy cơ | Không |
| Thi công | Cần 2 người | 1 người làm được | Thợ mộc | Thợ đá, cần máy |
| Dải bề mặt | Gỗ, đá, vải, gương, kim loại | Gỗ, đá | Vân gỗ thật | Vân đá thật |
Nói ngắn gọn: cần rẻ và nhẹ thì chọn tấm nhựa PVC, cần mặt tường phẳng liền và bề mặt cao cấp hơn trong tầm giá hợp lý thì chọn than tre, cần vân thật và chấp nhận chi phí cùng bảo dưỡng thì chọn gỗ hoặc đá tự nhiên.
Hanawood trưng bày mẫu thật tại showroom 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với nhóm than tre, xem mẫu thật đặc biệt quan trọng vì film vân đá và film tráng gương lên ảnh khác xa ngoài thực tế.
Hàng lưu tại bốn kho TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Đơn nội thành thường giao trong ngày, Biên Hòa và Bình Dương giao trong ngày hoặc sáng hôm sau. Tấm dài 3,6m và 4m cần xe phù hợp nên báo trước thời gian giao để sắp xe.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và các tỉnh lân cận, chi tiết xem tại khu vực thi công. Xem thành phẩm thực tế tại công trình đã làm và toàn bộ mức giá tại bảng giá.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn chọn film theo ánh sáng phòng và tính số tấm theo kích thước tường.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là tấm ốp tường khổ lớn có lõi ép từ bột than tre kết hợp bột gỗ và nhựa resin, bề mặt phủ film vân gỗ, vân đá, vân vải hoặc kim loại. Lõi đặc với mật độ khoảng 0,65 g/cm³ nên cứng và chắc hơn tấm nhựa lõi rỗng thông thường.
Tại Hanawood giá từ 129.000đ đến 999.000đ, mức phổ biến 355.000đ. Theo nhóm: lam sóng than tre từ 145.000đ, iWood từ 129.000đ, Galawood từ 229.000đ, HobiWood từ 285.000đ, Kosmos từ 135.000đ. Chênh lệch giá chủ yếu do loại film bề mặt.
Khổ chuẩn dày 8mm rộng 1220mm, chiều dài cắt sẵn 2m, 2,44m, 2,8m, 3m, 3,3m, 3,6m và 4m. Tấm dài 3m cho 3,66 m², tấm 2,44m cho 2,977 m², tấm 3,6m cho 4,392 m². Trọng lượng khoảng 20kg mỗi tấm, đóng gói 3 hoặc 4 tấm một hộp.
Thành phần lõi có bột than tre thật ép cùng bột gỗ và nhựa resin, không phải tre nguyên cây ép lại. Than tre đóng vai trò tạo độ đặc cho lõi và khử mùi. Đây là vật liệu composite có thành phần than tre, không phải sản phẩm tre tự nhiên.
Khả năng chống nước bề mặt hãng công bố là 95 phần trăm, nên dùng tốt ở khu vực khô ráo của nhà tắm như tường lavabo hoặc tường ngoài buồng tắm. Vùng nước bắn trực tiếp liên tục trong buồng tắm đứng nên dùng vật liệu chuyên cho khu ướt.
Nhiều dòng đang phân phối công bố lõi không chứa Formaldehyde trong keo kết dính, đây là lý do vật liệu này hay được chọn cho phòng ngủ trẻ em và phòng học. Khi mua nên đối chiếu thông số hãng công bố, hàng trôi nổi thường không có con số này.
Tùy mã. Khả năng uốn phụ thuộc độ dày và loại lõi từng dòng, không phải tấm nào cũng uốn được. Với cột tròn và góc bo nên trao đổi trước để chọn mã phù hợp, tránh nứt lõi khi ép cong.
Cần rẻ, nhẹ, một thợ làm được thì chọn tấm nhựa PVC, mức phổ biến 239.000đ. Cần mặt tường phẳng liền ít mối nối, lõi đặc chịu va đập tốt hơn và dải film cao cấp hơn thì chọn than tre, mức phổ biến 355.000đ và cần hai người thi công vì tấm nặng khoảng 20kg.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.