Kosmos
Hanawood có 104 mẫu tấm ốp than tre Kosmos, dòng nhiều mẫu nhất trong nhóm than tre, giá 135.000đ đến 999.000đ mỗi m2, mức phổ biến 434.000đ. Khổ phổ biến 2800 x 1220mm dày 8mm, trọng lượng khoảng 20kg mỗi tấm, đóng gói 3 hoặc 4 tấm mỗi hộp, sai số tiêu chuẩn 5 phần trăm.
Nội dung chuyên sâu giúp bạn xem nhanh điểm mạnh vật liệu, phong cách phù hợp và mức đầu tư trước khi chọn mẫu.
Tấm ốp than tre Kosmos là dòng tấm ốp lõi than tre ép đặc, khổ 2800 x 1220mm dày 8mm, do Kosmos Việt Nam sản xuất. Hanawood có 104 mẫu, giá 135.000đ đến 999.000đ mỗi m2, mức phổ biến 434.000đ, trọng lượng khoảng 20kg mỗi tấm, đóng gói 3 hoặc 4 tấm mỗi hộp.
Đây là dòng có nhiều mẫu nhất trong nhóm tấm ốp than tre của Hanawood với 104 mẫu, chiếm gần một phần ba toàn nhóm. Dải giá cũng rộng nhất, từ 135.000đ tới 999.000đ mỗi m2, nên chọn được cả phương án tiết kiệm lẫn phương án cao cấp trong cùng một hãng.
Lõi ép than tre kết hợp bột gỗ cho tấm cứng và chắc tiếng khi gõ, khác hẳn tấm nhựa lõi rỗng. Bề mặt phủ film có đặc tính chống ẩm theo công bố của hãng.
Kosmos là nhà sản xuất Việt Nam, cũng là hãng đứng sau thương hiệu Galawood. Việc sản xuất trong nước có lợi thế thực tế là dễ bổ sung hàng cùng lô hơn hàng nhập, giảm rủi ro lệch màu khi công trình phát sinh.
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Kích thước phổ biến | 2800 x 1220mm |
| Độ dày | 8mm |
| Trọng lượng | Khoảng 20 kg mỗi tấm |
| Đóng gói | 3 tấm mỗi hộp hoặc 4 tấm mỗi hộp |
| Sai số tiêu chuẩn | 5 phần trăm |
| Đặc tính bề mặt | Chống ẩm |
| Đơn vị tính | 99 trong 104 mã bán theo m² |
Giá: 135.000đ đến 999.000đ mỗi m2, mức phổ biến 434.000đ. Chênh lệch giá trong cùng hãng đến từ loại film bề mặt, film vân gỗ và vân vải ở vùng thấp, film vân đá và tráng gương ở vùng cao nhất.
Giá chưa gồm nẹp, keo và công thi công. Gửi kích thước mảng tường qua trang báo giá để nhận con số trọn gói.
Tấm khổ 2800 x 1220mm cho 3,416 m2 mỗi tấm. Công thức chung là 1,220 nhân chiều dài tấm tính bằng mét.
| Bức tường | Diện tích | Số tấm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Rộng 2,5m cao 2,8m | 7 m² | 2 tấm | Không cần nối ngang |
| Rộng 3,5m cao 2,8m | 9,8 m² | 3 tấm | Không cần nối ngang |
| Rộng 4,8m cao 2,8m | 13,4 m² | 4 tấm | Không cần nối ngang |
| Rộng 3,5m cao 3,2m | 11,2 m² | 3 tấm | Phải chọn mã dài hơn 2,8m |
Cách chọn thực tế: lấy chiều dài tường chia 1,22 rồi làm tròn lên để ra số tấm, và chọn chiều dài tấm bằng hoặc lớn hơn chiều cao trần để không phải nối ngang. Mối nối ngang là chi tiết dễ thấy nhất trên mảng tường lớn.
Trọng lượng khoảng 20kg mỗi tấm nghĩa là hai người mới bê được, và ốp trần bắt buộc phải có khung xương chắc.
Nhóm bán chạy nhất và ở vùng giá thấp hơn. Dùng cho phòng khách, phòng ngủ, quán cà phê phong cách ấm.
Thay đá tự nhiên ở vách tivi và quầy lễ tân, chi phí thấp hơn đá nhiều lần mà không cần gia cố tường chịu tải.
Gương bạc và gương sâm panh, dùng làm điểm nhấn và nới rộng thị giác cho hành lang hẹp. Nhóm này lộ dấu vân tay nên tránh vị trí ngang tầm tay chạm.
Bề mặt có chiều sâu, hợp phòng ngủ và phòng nghe nhìn vì bề mặt nhám giúp giảm phản âm nhẹ.
Ưu điểm là nhiều mẫu nhất trong nhóm than tre nên dễ tìm được vân đúng ý trong cùng một hãng, thuận lợi khi cần đồng bộ nhiều mảng trong một công trình. Dải giá rộng nên linh hoạt theo ngân sách. Khổ 1220mm cho mặt tường ít mối nối. Lõi ép đặc chịu va đập tốt hơn tấm nhựa rỗng. Hàng sản xuất trong nước nên dễ bổ sung cùng lô.
Hạn chế cần biết. Tấm nặng khoảng 20kg nên cần hai người thi công và khung xương chắc, không phải vật liệu tự làm cuối tuần. Dải giá rộng cũng có nghĩa là phải xem kỹ mã cụ thể, hai mã cùng thương hiệu Kosmos có thể chênh nhau gấp bảy lần. Một số mã ghi rõ chỉ ốp tường không ốp trần, cần đọc thông số từng mã. Và bề mặt tráng gương lộ dấu tay nên phải chọn theo vị trí, không chọn chỉ vì đẹp trên ảnh.
Tường phải khô và sạch, xử lý nguồn ẩm trước nếu có.
Cắt bằng máy cắt lưỡi răng mịn, cắt mặt film hướng lên để mép không sứt.
Tường phẳng đã bả thì dán bằng keo chuyên dụng quét theo đường zigzag kết hợp vài điểm keo nở, hai người ép giữ cho tới khi keo bám.
Tường thô, tường ẩm và toàn bộ trường hợp ốp trần thì đóng khung xương gỗ hoặc sắt hộp cách nhau 40 đến 50cm, bắn vít giấu ở mép rồi che bằng nẹp.
Mối nối giữa hai tấm dùng nẹp chữ T hoặc để khe âm đều nhau. Cạnh ngoài dùng nẹp góc V hoặc nẹp L, chân tường dùng len chân tường. Hanawood có 676 mã phụ kiện cho phần này, giá từ 50.000đ.
| Tiêu chí | Kosmos | iWood | Galawood | HobiWood |
|---|---|---|---|---|
| Số mẫu | 104 | 100 | 35 | 17 |
| Khoảng giá mỗi m² | 135.000 - 999.000đ | 129.000 - 459.000đ | 229.000 - 489.000đ | 285.000 - 350.000đ |
| Mức phổ biến | 434.000đ | 409.000đ | 329.000đ | 295.000đ |
| Dải giá | Rộng nhất | Rộng | Trung bình | Hẹp nhất |
| Xuất xứ | Việt Nam | Việt Nam | Việt Nam, thuộc Kosmos | Việt Nam |
Chọn Kosmos khi cần nhiều lựa chọn film trong cùng một hãng hoặc cần cả phương án tiết kiệm lẫn cao cấp. Chọn iWood khi cần thông số công bố chi tiết gồm tiêu chuẩn khí thải E0. Chọn Galawood khi muốn vùng giá trung với thông số cấu tạo rõ ràng. Chọn HobiWood khi cần vùng giá gọn và ít phải chọn.
Cần dạng thanh có sóng nổi thay vì tấm phẳng thì xem lam sóng than tre.
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với 104 mẫu, nên nói trước nhóm film cần xem để nhân viên chuẩn bị mẫu, tránh mất thời gian lật cả bảng mẫu.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Tấm khổ 2800 x 1220mm nặng khoảng 20kg cần xe phù hợp và lối vào đủ rộng, nên đo trước hành lang và cầu thang khi giao lên tầng.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để hỏi tồn kho theo mã và nhận tư vấn chọn film theo ánh sáng phòng.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Tại Hanawood 135.000đ đến 999.000đ mỗi m2, mức phổ biến 434.000đ. Đây là dòng có dải giá rộng nhất trong nhóm than tre, chênh lệch đến từ loại film: vân gỗ và vân vải ở vùng thấp, vân đá và tráng gương ở vùng cao.
Khổ phổ biến 2800 x 1220mm, độ dày 8mm, cho 3,416 m2 mỗi tấm. Trọng lượng khoảng 20kg mỗi tấm, đóng gói 3 hoặc 4 tấm mỗi hộp, sai số tiêu chuẩn 5 phần trăm.
Lấy 3,5 chia cho 1,22 rồi làm tròn lên là 3 tấm. Nên chọn chiều dài tấm bằng hoặc lớn hơn chiều cao trần để không phải nối ngang, vì mối nối ngang là chi tiết dễ thấy nhất trên mảng tường lớn.
Galawood là thương hiệu thuộc Kosmos Việt Nam. Cả hai đều là hàng sản xuất trong nước, khác nhau ở dải mẫu và vùng giá: Kosmos 104 mẫu mức phổ biến 434.000đ, Galawood 35 mẫu mức phổ biến 329.000đ.
Phần lớn mã ốp được cả tường và trần, nhưng một số mã ghi rõ chỉ ốp tường. Cần đọc thông số từng mã trước khi đặt. Ốp trần bắt buộc đóng khung xương chắc vì tấm nặng khoảng 20kg.
Vì loại film bề mặt. Film vân gỗ và vân vải ở vùng giá thấp, film vân đá, tráng gương và inox xước ở vùng cao nhất. Lõi và độ dày thường giống nhau, khác biệt nằm ở lớp phủ ngoài.
Ít nhất hai người vì tấm nặng khoảng 20kg và khổ lớn. Vận chuyển lên tầng cũng cần đo trước hành lang, cửa và cầu thang.
Kosmos là hàng sản xuất trong nước nên dễ bổ sung hơn hàng nhập. Dù vậy vẫn nên đặt đủ ngay từ đầu và cộng hao hụt, vì lô sản xuất khác có thể lệch màu nhẹ.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.