
Tấm Ốp Đá Dẻo
Kosmos
Danh sách sản phẩm
Tấm ốp đá dẻo là tấm bốn lớp có lớp đá thật nghiền mịn trên nền dẻo, uốn được để ốp cột tròn và góc bo. Hanawood có 18 mẫu tấm ốp đá dẻo Kosmos, giá 291.000đ đến 459.000đ mỗi m2. Khổ 600 x 1200mm với ba độ dày 3mm, 5mm và 6mm, quy đổi 0,72 m2 mỗi tấm. Cấu tạo bốn lớp với lớp đá gồm 65 phần trăm cát thạch anh, phủ ngoài bằng methyl silicate. Nền dẻo cho phép uốn để ốp cột tròn và góc bo.
Tấm Ốp Đá Dẻo Kosmos 5mm DD009 Vân Sợi Gai Dầu Trắng
- Kích thước600 × 5 x 1200 mm
Ốp Tường Đá Dẻo Kosmos 6mm DD008 Vân Đá Xẻ Xám Đậm
- Kích thước600 × 6 x 1200 mm
Tấm Ốp Tường Đá Mềm Kosmos 6mm DD008 Vân Đá Xẻ Trắng
- Kích thước600 × 6 x 1200 mm
Tấm Ốp Đá Dẻo Kosmos 6mm DD007 Vân Đá San Hô Xám Đậm
- Kích thước600 × 6 x 1200 mm
Ốp Tường Đá Mềm Kosmos 6mm DD007 Vân Đá San Hô Trắng
- Kích thước600 × 6 x 1200 mm
Tấm Ốp Tường Đá Dẻo Kosmos 3mm DD006 Vân Rãnh Sâu Vàng Kem
- Kích thước600 x 3 x 1200mm
Tấm Ốp Đá Dẻo Kosmos 3mm DD006 Vân Rãnh Sâu Trắng Kem
- Kích thước600 × 3 x 1200 mm
Tấm Ốp Đá Mềm Kosmos 5mm DD005 Vân Dòng Chảy Xám Đậm
- Kích thước600 × 5 x 1.200 mm
Tấm Ốp Đá Mềm Kosmos 5mm DD005 Vân Dòng Chảy Trắng
- Kích thước600 × 5 x 1200 mm
Tấm Ốp Đá Dẻo Kosmos 8mm DD004 Vân Sóng Tròn Trắng
- Kích thước600 × 8 x 1.200 mm
Ốp Tường Đá Dẻo Kosmos 6mm DD003 Vân Ánh Trăng Vàng Kem
- Kích thước600 × 6 x 1.200 mm
Tấm Ốp Tường Đá Mềm Kosmos 6mm DD003 Vân Ánh Trăng Trắng Kem
- Kích thước600 x 6 x 1200mm
Tấm Ốp Đá Dẻo Kosmos 6mm DD003 Vân Đá Ánh Trăng Trắng
- Kích thước600 x 6 x 1200mm
Ốp Tường Đá Dẻo Kosmos 3mm DD002 Vân Đá Phiến Xám Đậm
- Kích thước600 x 3 x 1200mm
Tấm Ốp Đá Mềm Kosmos 3mm DD002 Vân Đá Phiến Trắng
- Kích thước600 x 3 x 1200mm
Tấm Ốp Tường Đá Dẻo Kosmos 2.5mm DD001 Vân Travertine Trắng
- Kích thước600 x 2,5 x 1200mm
Ốp Tường Đá Dẻo Kosmos 2.5mm DD001 Vân Travertine Vàng Kem
- Kích thước600 x 2,5 x 1200mm
Tấm Ốp Đá Dẻo Kosmos 2.5mm DD001 Vân Travertine Trắng Kem
- Kích thước600 x 2,5 x 1200mm
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Giá tấm ốp đá dẻo bao nhiêu tiền?
Bảng dưới đây tổng hợp từ 18 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 291.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Loại khác | 14 | 291.000 – 459.000đ | m² |
| Loại khác | 4 | 291.000 – 459.000đ | thanh |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Tấm ốp đá dẻo là tấm bốn lớp có lớp đá thật nghiền mịn trên nền dẻo, uốn được để ốp cột tròn và góc bo. Hanawood có 18 mẫu Kosmos, giá 291.000đ đến 459.000đ mỗi m2, khổ 600 x 1200mm với ba độ dày 3mm, 5mm và 6mm, quy đổi 0,72 m2 mỗi tấm.
Tấm ốp đá dẻo là gì
Cấu tạo bốn lớp theo công bố của hãng: Lớp phủ methyl silicate bảo vệ ngoài cùng, lớp đá gồm 65 phần trăm cát thạch anh với 10 phần trăm bột khoáng và 10 phần trăm canxi, cùng các lớp nền phía dưới.
Điểm khác biệt so với đá tự nhiên và so với tấm PVC vân đá là khả năng uốn. Nền dẻo cho phép tấm bo theo mặt cong, nên ốp được cột tròn, góc bo, mặt quầy uốn, những vị trí mà đá tấm cứng phải cắt thành nhiều miếng nhỏ.
So với tấm nhựa vân đá thì đá dẻo có lớp đá thật nên bề mặt cho cảm giác nhám và chiều sâu gần đá tự nhiên hơn, không phải film in.
Bảng giá và quy cách
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Kích thước | 600 x 1200mm, độ dày 3mm, 5mm và 6mm |
| Quy đổi | 1 tấm bằng 0,72 m² |
| Cách tính | 0,600 nhân 1,200 bằng 0,72 m² mỗi tấm |
| Đóng thùng | 28 tấm mỗi thùng với dòng mỏng |
| Sai số kích thước | 5 phần trăm |
| Cấu tạo | 4 lớp, lớp đá 65 phần trăm cát thạch anh, 10 phần trăm bột khoáng, 10 phần trăm canxi |
| Lớp bảo vệ | Phủ methyl silicate |
Toàn bộ 18 mẫu là hàng Kosmos, giá 291.000đ đến 459.000đ mỗi m2, mức phổ biến 459.000đ. Giá chưa gồm keo, nẹp và công thi công. Gửi diện tích và mô tả vị trí ốp qua trang báo giá.
Cách tính số tấm: Lấy diện tích mảng ốp chia cho 0,72 rồi làm tròn lên, cộng 10 phần trăm hao hụt. Mảng có cột tròn hoặc nhiều góc bo thì cộng 15 phần trăm vì phần cắt vòng khó tận dụng.
Dùng ở đâu
Cột tròn và cột vuông bo góc
Đây là lý do chính người ta chọn đá dẻo. Cột tròn ốp bằng đá cứng phải cắt nhiều miếng và lộ đầy mạch, còn đá dẻo bo liền một dải.
Quầy lễ tân và quầy bar uốn cong
Mặt đứng cong ốp liền mạch, không mạch nối chia nhỏ mặt.
Vách tivi và mảng tường điểm nhấn
Chọn độ dày 5mm hoặc 6mm cho bề mặt có chiều sâu hơn.
Mặt tiền và sảnh
Bề mặt đá cho cảm giác bền vững, chi phí thấp hơn ốp đá tự nhiên nhiều lần và không cần gia cố tường chịu tải.
Nơi cần giảm tải cho kết cấu
Nhà cải tạo, tường thạch cao, tường nhẹ không chịu được đá tự nhiên. Đá dẻo mỏng và nhẹ nên dán trực tiếp được.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm là uốn được, đây là thứ không vật liệu ốp cứng nào làm thay. Mỏng chỉ 3 đến 6mm nên gần như không ăn chiều dày tường và không tăng tải kết cấu. Có lớp đá thật nên bề mặt gần đá tự nhiên hơn film in. Khổ 600 x 1200mm cho ít mạch nối hơn đá viên nhỏ. Chi phí thấp hơn hẳn đá tự nhiên và không cần thợ đá chuyên dụng.
Hạn chế cần biết. Chỉ có 18 mẫu nên dải màu và vân hạn chế hơn nhiều so với nhóm tấm nhựa ốp tường 759 mẫu. Vì mỏng nên tường phía sau phải phẳng thật, mọi gợn đều lộ lên bề mặt. Không chịu va đập mạnh như đá tự nhiên, góc cạnh dễ sứt nếu bị đập trực tiếp. Không dùng cho mặt sàn vì không đủ chịu mài mòn khi đi lại. Và giá cao hơn tấm nhựa vân đá thông thường, phần bù lại là khả năng uốn cùng bề mặt đá thật.
Thi công
Tường phải phẳng và khô. Đây là yêu cầu khắt khe hơn các nhóm tấm dày, vì tấm 3mm gần như in theo mọi gợn của tường.
Cắt bằng dao rọc sắc hoặc máy cắt lưỡi mịn. Ưu điểm của vật liệu này là cắt được bằng dao, không cần máy cắt đá.
Dán bằng keo dán chuyên dụng, quét đều toàn bề mặt thay vì bắn điểm, vì tấm mỏng nên chỗ nào không có keo sẽ tạo khoang rỗng và gõ vào nghe rỗng.
Với cột tròn, đo chu vi rồi cắt dải theo chiều dài phù hợp, dán từ đường tiếp giáp ít nhìn thấy nhất và ép dần theo vòng. Nên có hai người cho hạng mục này.
Xử lý mạch nối bằng cách ghép khít rồi trám cùng tông, hoặc dùng nẹp che tùy thiết kế. Cạnh ngoài dùng nẹp góc để bảo vệ mép.
Bảo trì
- Lau bằng khăn mềm ẩm với nước sạch, tránh chất tẩy có tính axit.
- Không cạo bằng vật cứng vì làm mất lớp phủ methyl silicate.
- Kiểm tra mép và các góc mỗi năm, dán lại nếu thấy mép hở.
- Với cột ở vị trí đi lại nhiều, cân nhắc nẹp bảo vệ chân cột.
Chọn độ dày theo vị trí ốp
Tấm 3mm
Mỏng và dễ uốn nhất, dùng cho cột tròn bán kính nhỏ, góc bo gấp và mặt cong nhiều. Đổi lại yêu cầu tường phẳng cao nhất vì mọi gợn đều lộ.
Tấm 5mm
Cân bằng giữa khả năng uốn và độ chắc bề mặt. Dùng cho cột lớn, mặt quầy uốn nhẹ và mảng tường phẳng cần chiều sâu hơn.
Tấm 6mm
Chắc nhất, bề mặt có chiều sâu gần đá tự nhiên nhất, uốn được ở bán kính lớn. Dùng cho vách tivi, mảng tường điểm nhấn và sảnh.
Cách chọn thực tế: Đo bán kính cong nhỏ nhất của hạng mục, rồi cầm mẫu uốn thử theo bán kính đó. Tấm nào uốn không nứt và không để lại nếp thì dùng được.
Chi phí tham khảo
Bảng dưới tính theo mức giá phổ biến 459.000đ mỗi m2, chưa gồm keo, nẹp và công.
| Hạng mục | Diện tích | Vật tư tham khảo |
|---|---|---|
| Ốp một cột tròn cao 3m | Khoảng 4 m² | Khoảng 1,8 triệu |
| Vách tivi | 10 m² | Khoảng 4,6 triệu |
| Quầy lễ tân uốn cong | 8 m² | Khoảng 3,7 triệu |
| Sảnh nhỏ | 25 m² | Khoảng 11,5 triệu |
Mảng có cột tròn hoặc nhiều góc bo cộng 15 phần trăm hao hụt vì phần cắt vòng khó tận dụng lại. Mảng phẳng thì 10 phần trăm là đủ.
So sánh đá dẻo với đá tự nhiên và tấm nhựa vân đá
| Tiêu chí | Tấm ốp đá dẻo | Đá tự nhiên | Tấm PVC vân đá |
|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | 291.000 - 459.000đ | Cao nhất | 370.000 - 719.000đ |
| Ốp cột tròn, góc bo | Uốn liền dải | Phải cắt nhiều miếng | Không uốn được |
| Độ dày | 3, 5, 6mm | Dày, nặng | Khổ lớn, dày hơn |
| Tăng tải kết cấu | Gần như không | Đáng kể, cần tính toán | Ít |
| Bề mặt | Có lớp đá thật | Đá thật | Film in vân đá |
| Chịu va đập | Vừa | Tốt nhất | Vừa |
| Thi công | Dán, cắt bằng dao | Thợ đá, máy cắt đá | Dán hoặc khung xương |
| Số mẫu tại Hanawood | 18 | Không phân phối | 129 |
Chọn đá dẻo khi có cột tròn, góc bo hoặc tường không chịu được tải. Chọn tấm PVC vân đá khi mảng phẳng và cần nhiều lựa chọn vân hơn.
Các nhóm thường dùng cùng tấm ốp đá dẻo
Tấm ốp đá dẻo hiếm khi dùng một mình cho cả không gian vì chỉ có 18 mẫu. Cách phối phổ biến là dùng nó cho phần cong và phần điểm nhấn, còn mảng phẳng dùng nhóm khác.
Mảng tường phẳng quanh cột dùng tấm nhựa ốp tường vân đá với 129 mẫu PVC giả đá, tông màu gần nhau.
Mảng cần bề mặt cao cấp hơn dùng tấm ốp than tre khổ 1220mm.
Cạnh và mép dùng nẹp từ nhóm phụ kiện để bảo vệ góc, vì mép tấm ốp đá dẻo là điểm dễ sứt nhất.
Xem toàn bộ mức giá tại bảng giá và công trình đã làm.
Kết quả kiểm định hãng công bố
Kosmos công bố bảng kiểm định chất lượng cho tấm ốp đá dẻo. Một số chỉ tiêu đáng chú ý:
| Chỉ tiêu | Mức yêu cầu | Kết quả hãng công bố |
|---|---|---|
| Tỷ lệ hút nước | Không quá 18% | 8%, không phồng rộp, không bong tróc |
| Độ dẻo | Uốn theo đường kính 110mm không nứt gãy | Đạt |
| Chống lão hóa nhân tạo | 2000 giờ | 2000 giờ, không đổi màu |
| Chống bám bẩn | Mức không quá 1 | Mức 1 |
| Chất hữu cơ bay hơi (TVOC) | Không quá 10 g/m² | 4 g/m² |
| Chì và bari hòa tan | Không quá 20 mg/m² | Không phát hiện |
| Tốc độ phát triển đám cháy (FIGRA 0,2MJ) | Không quá 120 W/s | 8 W/s |
| Tổng lượng khói trong 600 giây | Mức s1 không quá 50 m² | 47 m² |
Đây là số liệu của hãng, Hanawood không tự kiểm định. Công trình cần hồ sơ phòng cháy thì nên yêu cầu bản kiểm định của hãng khi đặt hàng.
Màu sắc và nơi dùng thêm
Hãng có 7 gam màu: Trắng, trắng kem, vàng kem, vàng, vàng nâu, xám và xám đậm. Tông trắng, kem hợp phong cách tối giản; vàng nâu và xám đậm cho mảng nhấn sang trọng.
Ngoài cột, quầy và vách tivi, tấm đá dẻo còn dùng được cho biển hiệu, mặt tiền và không gian ngoài trời vì lớp cốt chống tia cực tím, chống ăn mòn và chịu thời tiết theo công bố của hãng. Trung tâm thương mại hay dùng cho cột lớn và lối vào vì tấm nhẹ, không tăng tải kết cấu. Ốp trần thì hãng khuyên làm trên tấm thạch cao cứng (calcium silicate) hoặc gỗ dán (plywood) và dùng keo dán gạch.
Mua tấm ốp đá dẻo ở TP.HCM và Đồng Nai
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với đá dẻo, nên cầm mẫu và uốn thử để thấy giới hạn bo cong của từng độ dày, vì tấm 3mm và tấm 6mm uốn khác nhau rõ rệt.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Nhóm này chỉ có 18 mẫu nên nếu cần số lượng lớn hãy hỏi trước về tồn kho theo mã.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn độ dày theo bán kính cột và tính số tấm theo diện tích.
Câu hỏi thường gặp
Tấm ốp đá dẻo là gì?
Tấm Ốp Đá Dẻo dùng ở phòng nào?
Có điều kiện:
- Nhà tắm & khu vệ sinh — Dùng cho mảng tường vùng khô; tường phải phẳng và khô khi dán.
- Ban công & sân vườn — Ốp được tường, trụ cột ngoài trời theo hãng Kosmos: Dùng keo dán gạch cho ngoài trời, tường phẳng khô và đã chống thấm, chừa ron 1,5-3mm, không thi công lúc nắng gắt hay mưa. Không dùng cho sàn và chỗ đọng nước lâu.
Tấm ốp đá dẻo giá bao nhiêu?
Tấm ốp đá dẻo uốn cong được đến mức nào?
Đá dẻo khác gì tấm PVC vân đá?
Ốp cột tròn bằng đá dẻo làm thế nào?
Tấm ốp đá dẻo có dùng cho sàn được không?
Tường cần chuẩn bị gì trước khi ốp đá dẻo?
Cắt tấm ốp đá dẻo bằng gì?
Tấm ốp đá dẻo có dễ bám bẩn không?
Ốp đá dẻo trong bếp được không?
Tấm đá dẻo Kosmos có bền màu không?
Tấm ốp đá dẻo bền bao lâu, có bảo hành không?
Tấm ốp đá dẻo có an toàn không?
Dán tấm ốp đá dẻo bằng keo gì?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.


















