Kosmos · HobiWood · iWood · Glotex · Galawood · Flex · NTA · Hàn Quốc
Hanawood cung cấp 759 mẫu tấm nhựa ốp tường chia thành bốn dòng: lam sóng, tấm nano, PVC giả đá và PU giả đá. Giá vật tư từ 99.000đ đến 719.000đ, mức phổ biến 239.000đ. Vật liệu chịu nước hoàn toàn, thi công khô không đục phá, ốp được cả tường ẩm và tường cũ, hoàn thiện một mảng tường trong nửa ngày.
Bảng dưới đây tổng hợp từ 756 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 99.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Lam Sóng | 195 | 119.000 – 279.000đ | thanh |
| Lam Sóng | 190 | 109.000 – 563.000đ | m² |
| Tấm Nano | 155 | 99.000 – 359.000đ | tấm |
| PVC Giả Đá | 127 | 370.000 – 719.000đ | tấm |
| Tấm Nano | 70 | 145.000 – 340.000đ | m² |
| Tấm Ốp PU Giả Đá | 6 | 365.000đ | tấm |
| Loại khác | 5 | 269.000 – 380.000đ | tấm |
| Tấm Nano | 4 | 185.000 – 189.000đ | thanh |
| Loại khác | 4 | 409.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Tấm nhựa ốp tường là vật liệu ốp phủ bề mặt tường và trần, làm từ nhựa PVC hoặc bột gỗ trộn nhựa, thay cho sơn, gạch và gỗ tự nhiên. Hanawood đang có 759 mẫu chia thành bốn dòng chính, giá từ 99.000đ đến 719.000đ, mức phổ biến 239.000đ, chịu nước hoàn toàn và thi công xong một mảng tường trong nửa ngày.
Đây là nhóm vật liệu hoàn thiện dạng tấm hoặc thanh, lắp trực tiếp lên tường có sẵn mà không cần đục phá. Lõi làm từ nhựa PVC nguyên sinh hoặc hỗn hợp bột gỗ với nhựa, bên ngoài phủ màng film in vân gỗ, vân đá, vân vải hoặc vân kim loại rồi phủ UV bảo vệ.
So với sơn nước, tấm ốp che được tường xấu, tường nứt chân chim, tường bị ẩm loang mà không cần xử lý lại toàn bộ. So với gạch ốp, nó nhẹ hơn nhiều, không cần thợ hồ, không nước, không bụi. So với gỗ công nghiệp, nó không phồng khi gặp nước và không bị mối.
Ba tình huống người dùng chọn tấm nhựa ốp tường nhiều nhất: cải tạo nhà cũ có tường ẩm mốc, làm điểm nhấn vách tivi hoặc đầu giường trong nhà mới, và hoàn thiện nhanh mặt bằng cho thuê như quán ăn, spa, văn phòng.
| Dòng sản phẩm | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến | Đặc điểm nhận dạng |
|---|---|---|---|---|
| Lam sóng | 386 mẫu | 109.000 - 563.000đ | 215.000đ | Thanh dài, mặt gợn sóng, tạo khối |
| Tấm nano | 229 mẫu | 99.000 - 359.000đ | 220.000đ | Tấm phẳng khổ lớn, phủ mảng rộng |
| PVC giả đá | 129 mẫu | 370.000 - 719.000đ | 420.000đ | Khổ lớn, vân đá bóng gương |
| PU giả đá | 6 mẫu | 365.000đ | 365.000đ | Lõi PU nhẹ, cách nhiệt |
Lam sóng dùng khi cần đường nét và bóng đổ, thường ốp một mảng nhấn. Nano dùng khi cần phủ nhanh diện tích lớn với chi phí thấp nhất. PVC giả đá dùng cho mảng sang trọng như vách tivi, quầy lễ tân, mặt bếp đứng, thay cho đá tự nhiên nặng và đắt.
Nếu cần bề mặt cao cấp hơn nữa, xem thêm nhóm tấm ốp than tre với 321 mẫu, lõi đặc và film dày hơn.
| Thương hiệu | Số mẫu trong nhóm | Khoảng giá |
|---|---|---|
| Kosmos | 187 mẫu | 99.000 - 719.000đ |
| HobiWood | 141 mẫu | 159.000 - 420.000đ |
| NTA | 113 mẫu | 239.000 - 340.000đ |
| iWood | 96 mẫu | 115.000 - 563.000đ |
| Galawood | 87 mẫu | 149.000 - 429.000đ |
| Glotex | 48 mẫu | 130.000 - 189.000đ |
| Hàng nhập Hàn Quốc | 18 mẫu | 279.000đ |
| Mẫu chưa gắn nhãn hãng | 64 mẫu | 109.000 - 225.000đ |
Giá trên là giá vật tư xuất kho theo đơn vị tính của từng mã, chưa gồm nẹp, keo và công thi công. Công lắp đặt tính riêng theo hiện trạng tường và cách thi công. Gửi kích thước mảng tường qua trang báo giá để nhận con số trọn gói.
Tấm nano và tấm giả đá thường ở khổ lớn, bán theo tấm hoặc theo m2. Lam sóng bán theo thanh nên phải quy đổi.
| Loại | Quy cách thông dụng | Quy đổi |
|---|---|---|
| Lam sóng | 195 x 14 x 3000mm | 0,585 m² một thanh |
| Lam sóng bản lớn | 280 x 43 x 3000mm | 0,840 m² một thanh |
| Tấm nano | Khổ rộng theo hãng | Tính thẳng theo m² |
| Tấm giả đá khổ lớn | 1220mm chiều rộng | Nhân chiều dài tấm |
Đóng gói lam sóng phổ biến 10 thanh một hộp, khoảng 30kg mỗi hộp, tương đương 6,67kg trên mỗi m2 tường. Sai số kích thước tiêu chuẩn nhà máy công bố là 5 phần trăm.
Cách tính nhanh số vật tư: đo chiều dài nhân chiều cao mảng tường ra m2, trừ diện tích cửa lớn hơn 1m2, rồi cộng 5 đến 10 phần trăm hao hụt tùy số góc và ô cửa. Tường liền mạch không cửa thì cộng 5 phần trăm là đủ.
Về ưu điểm, lõi nhựa không hút nước nên ốp được tường ẩm, tường giáp nhà vệ sinh, tường tầng trệt bị ẩm chân. Thi công khô hoàn toàn, không đục phá, nhà đang ở vẫn làm được, dọn dẹp nhanh. Bề mặt film chống trầy nhẹ và lau chùi dễ. Không mối mọt, không cong vênh theo mùa như gỗ tự nhiên. Chi phí trọn gói thường thấp hơn ốp gỗ thật và ốp đá.
Về nhược điểm, cần nói thẳng. Tấm nhựa không chịu được nhiệt cao, không ốp sát bếp nấu, không ốp nơi có nguồn nhiệt trực tiếp. Các mã dùng trong nhà nếu đem ra ban công phơi nắng gắt sẽ bạc màu và cong sau vài mùa, muốn ngoài trời phải chuyển sang dòng gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA chống UV. Va đập mạnh bằng vật cứng nhọn có thể làm móp lõi rỗng. Và bề mặt film dù giống gỗ đến đâu vẫn cho cảm giác chạm khác gỗ thật, nên với khách khó tính, xem mẫu trực tiếp là bước không nên bỏ.
Về mùi và an toàn, các dòng chính hãng đang phân phối dùng nhựa nguyên sinh, không phát sinh mùi sau khi lắp một đến hai ngày. Mùi hắc kéo dài thường là dấu hiệu của hàng nhựa tái sinh giá rẻ.
Phòng khách dùng nhiều nhất ở mảng vách tivi. Kích thước mảng phổ biến 3 đến 4m ngang, cao tới trần, kết hợp lam sóng cho phần nhấn và nano cho phần còn lại.
Phòng ngủ ốp đầu giường rộng bằng giường, có thể kéo lên trần. Chọn vân gỗ tông ấm và bề mặt mờ để không phản đèn vào mắt.
Nhà vệ sinh và khu vực ẩm dùng tấm nano hoặc tấm giả đá khổ lớn để giảm số mối nối, xử lý mạch bằng keo silicon trung tính.
Cầu thang, hành lang, sảnh dùng tấm ốp kết hợp nẹp trang trí để che cạnh và tạo đường viền.
Mặt bằng kinh doanh như quán cà phê, spa, showroom cần hoàn thiện nhanh trong vài ngày thì đây là lựa chọn hợp lý, tháo ra lắp lại được khi đổi concept.
Vách tivi là vị trí dùng nhiều nhất. Cách phối thường gặp là lam sóng cho mảng sau tivi, tấm nano cho phần tường còn lại, nẹp kim loại chạy viền để phân tách. Mảng phổ biến 3 đến 4m ngang, cao tới trần.
Ốp đầu giường rộng bằng giường hoặc rộng hết bức tường. Chọn vân gỗ tông ấm, bề mặt mờ để không phản đèn vào mắt khi nằm. Tránh film bóng gương ở vị trí đối diện cửa sổ.
Ốp được ở mảng tường ăn và tường bàn ăn. Không ốp sát bếp nấu vì tấm nhựa không chịu nhiệt cao. Khu vực hay bắn dầu mỡ nên chọn bề mặt trơn để lau nhanh.
Dùng tấm khổ lớn để giảm mối nối, trám mạch bằng keo silicon trung tính. Vùng nước bắn trực tiếp trong buồng tắm đứng nên dùng vật liệu chuyên cho khu ướt.
Kết hợp tấm ốp với nẹp che cạnh, chú ý xử lý phần vát theo độ dốc cầu thang. Đây là hạng mục nên để thợ quen tay làm vì cắt vát sai là hỏng tấm.
Ưu tiên tốc độ và chi phí. Tấm nano phủ nhanh diện tích lớn, thi công khô nên vừa sửa vừa kinh doanh được. Khi đổi concept có thể tháo và thay từng mảng.
Bước chuẩn bị quyết định độ bền của cả mảng. Tường phải khô, sạch bụi, không bong tróc. Tường mới xây cần đủ thời gian khô, tường cũ bị ẩm phải xử lý nguồn ẩm trước, nếu không hơi nước sẽ đọng sau tấm ốp.
Cách một, dán trực tiếp. Áp dụng cho tường phẳng và khô. Bắn keo dán chuyên dụng theo đường zigzag, ép tấm vào tường, giữ chặt trong 30 giây. Ưu điểm là không mất chiều dày tường và chi phí công thấp.
Cách hai, đóng khung xương. Áp dụng cho tường thô, tường ẩm, tường không phẳng và mọi trường hợp ốp trần. Xương gỗ hoặc sắt hộp đặt cách nhau 40 đến 50cm, bắt vít qua tấm vào xương, giấu đầu vít dưới mép tấm kế tiếp. Mất thêm khoảng 3 đến 5cm chiều dày nhưng xử lý được tường xấu và cho phép đi dây điện phía sau.
Với tường mới xây đã bả phẳng, ốp tấm nano thường không cần khung xương, dán trực tiếp là đủ.
Hoàn thiện: lắp nẹp góc và nẹp kết thúc ở mọi cạnh hở, bắn silicon trung tính ở chân tường và quanh ô cửa. Đây là bước nhiều thợ làm ẩu và cũng là chỗ dễ nhìn ra tay nghề nhất.
Tốc độ tham khảo: một thợ có kinh nghiệm hoàn thiện 15 đến 20m2 mỗi ngày với lam sóng dán trực tiếp, chậm hơn nếu đóng khung xương hoặc mảng nhiều góc.
Lau bằng khăn ẩm với nước sạch hoặc nước rửa chén pha loãng. Rãnh sóng dùng máy hút bụi đầu nhỏ định kỳ 2 đến 3 tháng.
Tránh giấy nhám, bùi nhùi kim loại, axeton và dung môi mạnh vì làm mờ lớp UV. Vết dầu mỡ hoặc vết bút dùng cồn 70 độ chấm nhẹ rồi lau lại bằng nước sạch.
Kiểm tra định kỳ mỗi năm một lần các đường silicon ở chân tường và quanh khu ẩm, thấy hở thì bơm lại. Hỏng một tấm có thể thay riêng tấm đó bằng cách tháo nẹp gần nhất.
Dưới 150.000đ mỗi m2 là nhóm phổ thông, chủ yếu lam sóng bản nhỏ và nano cơ bản, film mỏng hơn, vân đơn giản. Phù hợp nhà cho thuê, phòng trọ cao cấp, mặt bằng kinh doanh ngắn hạn, chỗ cần đẹp nhanh mà không giữ quá lâu.
Từ 150.000đ đến 280.000đ là vùng nhiều khách chọn nhất. Ở mức này có gần như đủ mẫu lam sóng của Kosmos, iWood, HobiWood và Galawood, film dày hơn, vân gỗ sâu hơn, dùng cho nhà ở lâu dài.
Từ 280.000đ đến 450.000đ là nhóm tấm giả đá khổ lớn và các mã film cao cấp. Chọn nhóm này khi mảng tường là điểm nhìn chính của phòng, ví dụ vách tivi hoặc quầy lễ tân.
Trên 450.000đ là các mã vân đá cao cấp và bề mặt đặc biệt như bóng gương. Số lượng mẫu ít hơn, thường đặt theo công trình.
Một cách tính nhanh cho nhà phố: mảng vách tivi 3,5m ngang cao 2,8m tương đương gần 10m2, ở mức giá phổ biến 215.000đ thì tiền vật tư lam sóng rơi vào khoảng 2,2 triệu, cộng nẹp kết thúc và nẹp góc lấy theo giá kho, nẹp góc V phổ biến 160.000đ mỗi thanh 3m nên 3 thanh là 480.000đ, chưa tính keo và công.
Thứ nhất, ốp đè lên tường đang thấm mà không xử lý nguồn nước. Tấm không mục nhưng hơi ẩm đọng phía sau gây mùi và làm bong keo, vài tháng sau phải tháo ra làm lại.
Thứ hai, chọn mã dùng trong nhà đem ốp ban công hoặc mặt tiền hứng nắng. Sau một hai mùa nắng, màu bạc và thanh cong. Ngoài trời phải dùng dòng có lớp ASA chống UV.
Thứ ba, đặt hàng đúng bằng diện tích đo được, không cộng hao hụt. Thiếu vài thanh giữa chừng mà lô hàng mới lại lệch màu nhẹ so với lô cũ.
Thứ tư, bỏ nẹp kết thúc để tiết kiệm. Cạnh hở lộ ruột rỗng làm cả mảng trông rẻ tiền, và đây là chi tiết ai nhìn cũng thấy.
Thứ năm, chọn màu chỉ qua ảnh trên điện thoại. Màn hình mỗi máy lệch màu khác nhau, vân gỗ nâu trên ảnh có thể ngả đỏ ngoài thực tế. Xin mẫu thật và đặt thử trong phòng dưới ánh đèn sẽ dùng.
| Tiêu chí | Tấm nhựa ốp tường | Sơn nước | Gạch ốp | Gỗ công nghiệp |
|---|---|---|---|---|
| Vật tư tham khảo | 99.000 - 719.000đ | Thấp nhất | Trung bình đến cao | Trung bình |
| Che tường xấu, tường nứt | Che được ngay | Phải xử lý trước | Che được | Che được |
| Chịu ẩm | Tốt | Kém, dễ mốc lại | Tốt | Kém, dễ phồng |
| Thi công | Khô, không bụi | Nhiều lớp, chờ khô | Ướt, bụi, nặng | Khô |
| Thời gian cho 20m² | Khoảng 1 ngày | 3 đến 5 ngày | 3 đến 4 ngày | 1 đến 2 ngày |
| Sửa cục bộ | Thay từng tấm | Sơn lại cả mảng | Đục và ốp lại | Khó |
| Mối mọt | Không | Không liên quan | Không | Có nguy cơ |
Thị trường có cả hàng nhựa nguyên sinh lẫn hàng nhựa tái sinh, nhìn ảnh thì gần như giống nhau. Vài dấu hiệu kiểm tra được ngay khi cầm mẫu trên tay.
Một cách kiểm tra khác là hỏi giá theo đơn vị tính. Nơi báo giá mập mờ giữa mét vuông và thanh thường là nơi cần xem lại, vì chênh lệch giữa hai đơn vị này có thể tới hơn 40 phần trăm.
Hanawood có showroom trưng bày mẫu thật tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7 nên đơn nội thành thường giao trong ngày, đơn Biên Hòa và Bình Dương giao trong ngày hoặc sáng hôm sau.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và các tỉnh lân cận. Chi tiết theo từng khu vực xem tại trang khu vực thi công. Đơn tỉnh xa gửi nhà xe, đóng kiện bảo vệ cạnh tấm.
Trước khi chốt, nên xin mẫu thật để so vân dưới ánh sáng phòng mình vì màn hình điện thoại hiển thị lệch màu. Tham khảo công trình đã làm để hình dung thành phẩm, hoặc xem bảng giá đầy đủ cho toàn bộ danh mục.
Liên hệ 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tính vật tư theo bản vẽ hoặc theo ảnh chụp hiện trạng tường.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là vật liệu hoàn thiện dạng tấm hoặc thanh, lõi nhựa PVC hoặc bột gỗ trộn nhựa, bề mặt phủ film in vân gỗ, vân đá rồi phủ UV. Tấm lắp trực tiếp lên tường có sẵn, không cần đục phá, dùng thay sơn, gạch và gỗ công nghiệp.
Tại Hanawood, giá vật tư trải từ 99.000đ đến 719.000đ, mức nhiều khách chọn nhất là 239.000đ. Tấm nano rẻ nhất từ 99.000đ, lam sóng phổ biến quanh 215.000đ, PVC giả đá từ 370.000đ. Giá này chưa gồm nẹp, keo và công thi công.
Được, nhưng phải xử lý nguồn ẩm trước khi ốp. Tấm không mục vì lõi nhựa không hút nước, nhưng nếu tường vẫn thấm thì hơi nước đọng phía sau sẽ gây mùi và làm bong keo, vài tháng sau phải tháo ra làm lại.
Dùng được ở khu vực khô ráo của phòng tắm như tường lavabo, tường ngoài buồng tắm. Nên chọn tấm khổ lớn để giảm mối nối và trám mạch bằng keo silicon trung tính. Vùng nước bắn trực tiếp liên tục trong buồng tắm đứng vẫn nên dùng vật liệu chuyên cho khu ướt.
Độ bền hãng công bố cho các dòng đang phân phối là 15 đến 20 năm khi dùng đúng khuyến cáo, tức là dùng trong nhà, không đặt sát nguồn nhiệt và không phơi nắng trực tiếp. Bề mặt film phủ UV giữ màu tốt trong điều kiện ánh sáng trong nhà.
Tường phẳng, khô, đã bả thì dán keo trực tiếp là đủ và không mất chiều dày tường. Tường thô, tường ẩm, tường không phẳng và toàn bộ trường hợp ốp trần thì phải đóng khung xương cách nhau 40 đến 50cm, ăn thêm khoảng 3 đến 5cm chiều dày.
Các dòng chính hãng dùng nhựa nguyên sinh, mùi nhẹ và hết sau một đến hai ngày kể từ khi lắp. Mùi hắc kéo dài nhiều tuần thường là dấu hiệu hàng nhựa tái sinh giá rẻ, nên tránh.
Tính theo mức giá phổ biến, 10m² lam sóng khoảng 2,2 triệu tiền vật tư, cộng nẹp và keo khoảng 400.000đ đến 600.000đ. Tấm nano rẻ hơn, tấm giả đá cao hơn. Công thi công báo riêng theo hiện trạng tường.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.