Kosmos · HobiWood · iWood · Glotex · Galawood · Flex · NTA
Hanawood có 229 mẫu tấm nhựa nano từ Kosmos, NTA, Galawood, iWood, HobiWood và Glotex, giá 99.000đ đến 359.000đ, mức phổ biến 220.000đ. Khổ thông dụng 8 x 400 x 3000mm cho 1,2 m2 mỗi tấm, lõi PVC nguyên sinh cốt nano chống ẩm. Đây là nhóm phủ mảng tường lớn với chi phí thấp nhất trong danh mục tấm ốp tường.
Nội dung chuyên sâu giúp bạn xem nhanh điểm mạnh vật liệu, phong cách phù hợp và mức đầu tư trước khi chọn mẫu.
Tấm nhựa nano là tấm ốp tường phẳng khổ lớn, lõi PVC nguyên sinh chống ẩm, bề mặt phủ film vân gỗ hoặc vân đá. Hanawood có 229 mẫu, giá 99.000đ đến 359.000đ, mức phổ biến 220.000đ, khổ thông dụng 400 x 3000mm dày 8mm. Đây là nhóm phủ mảng tường lớn với chi phí thấp nhất.
Chất liệu theo hãng công bố là nhựa PVC nguyên sinh phủ film vân, cốt nano chống ẩm. Chữ nano ở đây chỉ công nghệ xử lý cốt và lớp phủ bề mặt, không phải một loại vật liệu riêng.
Điểm khác lam sóng là hình dạng. Nano phẳng, khổ rộng, dùng để phủ nhanh diện tích lớn. Lam sóng có sóng nổi, dùng tạo đường nét và bóng đổ cho một mảng nhấn. Nhiều công trình dùng cả hai trong cùng một phòng: nano cho tường xung quanh, lam sóng cho vách tivi.
Ứng dụng hãng ghi trên sản phẩm gồm ốp tường phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh, ốp trần, vách ngăn và ốp mặt tiền.
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Kosmos | 56 | 99.000 - 279.000đ | 269.000đ |
| NTA | 52 | 340.000đ mỗi thanh | 283.333đ mỗi m² |
| Galawood | 37 | 185.000 - 220.000đ | 189.000đ |
| iWood | 22 | 115.000 - 359.000đ | 155.000đ |
| HobiWood | 21 | 159.000 - 269.000đ | 269.000đ |
| Glotex | 13 | 189.000đ đồng giá | 189.000đ |
| Mẫu chưa gắn nhãn hãng | 23 | 149.000 - 189.000đ | 189.000đ |
Chú ý đơn vị tính khi so giá. Trong 229 mẫu có 155 mã bán theo tấm và 70 mã bán theo m2. Riêng dòng NTA niêm yết cả hai: 340.000đ mỗi thanh tương đương 283.333đ mỗi m2, đây là cách quy đổi hãng ghi sẵn trên sản phẩm.
Giá chưa gồm nẹp, keo và công thi công. Gửi kích thước mảng tường qua trang báo giá để nhận con số trọn gói.
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Kích thước phổ biến | 8 x 400 x 3000mm |
| Diện tích một tấm | 1,2 m² |
| Chất liệu | Nhựa PVC nguyên sinh phủ film vân, cốt nano chống ẩm |
| Xuất xứ | Việt Nam, gồm Kosmos Việt Nam và Galawood |
| Đơn vị tính trong kho | 155 mã theo tấm, 70 mã theo m² |
Cách tính nhanh: lấy chiều dài nhân chiều cao mảng tường ra m2, trừ diện tích ô cửa lớn hơn 1m2, chia cho 1,2 m2 mỗi tấm rồi làm tròn lên. Cộng 5 phần trăm hao hụt với tường vuông vắn và 10 phần trăm với tường nhiều góc hoặc nhiều ô cửa.
Ví dụ tường 4m ngang cao 2,8m là 11,2 m2, cần 10 tấm, cộng hao hụt thành 11 tấm. Ở mức giá phổ biến 220.000đ mỗi m2 thì tiền vật tư khoảng 2,5 triệu.
Ưu điểm là phủ nhanh diện tích lớn. Khổ 400 x 3000mm cho 1,2 m2 mỗi tấm nên một bức tường 4m chỉ cần 10 tấm, ít mối nối hơn ghép lam. Giá vào thấp nhất trong nhóm tấm ốp tường, từ 99.000đ. Cốt chống ẩm nên ốp được nhà vệ sinh và tường ẩm. Mặt phẳng nên lau chùi dễ, không có rãnh giữ bụi như lam sóng. Thi công khô, dán trực tiếp lên tường phẳng.
Hạn chế cần biết. Mặt phẳng không tạo được bóng đổ và chiều sâu, mảng tường nhìn đơn giản hơn lam sóng. Vì khổ lớn nên đường mối nối giữa hai tấm là điểm dễ thấy nhất, thi công cần khít và thẳng. Không chịu nhiệt cao nên không ốp sát bếp nấu. Các mã dùng trong nhà đem ra ban công hở sẽ bạc màu, ngoài trời phải dùng gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA chống tia UV. Và mảng lớn dễ lộ nếu tường phía sau không phẳng.
Phủ tường xung quanh bằng nano tông sáng, dành mảng vách tivi cho lam sóng hoặc PVC giả đá để tạo điểm nhấn.
Nano vân gỗ tông ấm, bề mặt mờ để không phản đèn. Phủ cả bức tường đầu giường là cách nhanh và tiết kiệm nhất.
Đây là chỗ nano hơn hẳn gỗ công nghiệp. Chọn khổ lớn nhất có thể để giảm số mối nối, trám mạch bằng keo silicon trung tính.
Ốp trần bắt buộc đóng khung xương, không dán keo. Nano phẳng cho mặt trần liền, khác cảm giác so với nan U trần dạng thưa.
Phủ nhanh, chi phí thấp, thi công khô nên vừa sửa vừa kinh doanh được. Đây là lý do nano được chọn nhiều cho quán ăn, spa và văn phòng nhỏ.
Tường phải khô, sạch và phẳng. Với tấm khổ lớn, độ phẳng của tường quan trọng hơn hẳn so với ốp lam vì tấm rộng không uốn theo được các gợn nhỏ.
Với tường mới xây đã bả phẳng, dán trực tiếp bằng keo chuyên dụng theo đường zigzag kết hợp vài điểm keo nở, ép giữ khoảng 30 giây.
Với tường thô, tường ẩm hoặc ốp trần, đóng khung xương cách nhau 40 đến 50cm rồi bắt vít, giấu đầu vít dưới mép tấm kế tiếp hoặc dưới nẹp.
Xử lý mối nối là chi tiết quyết định thẩm mỹ. Hai tấm nên ghép khít theo khớp có sẵn hoặc để khe âm đều nhau, không ghép sát rồi trám vì đường trám sẽ lộ theo thời gian.
Hoàn thiện bằng nẹp kết thúc ở mọi cạnh hở và nẹp góc ở góc trong, góc ngoài. Hanawood có 676 mã phụ kiện cho phần này, giá từ 50.000đ.
| Tiêu chí | Tấm nano | Lam sóng | PVC giả đá | Sơn nước |
|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | 99.000 - 359.000đ | 109.000 - 563.000đ | 370.000 - 719.000đ | Thấp nhất |
| Hình dạng | Tấm phẳng khổ lớn | Thanh có sóng nổi | Tấm phẳng khổ lớn | Không có |
| Tạo khối, bóng đổ | Không | Rõ nét | Không | Không |
| Số mối nối trên tường 4m | Khoảng 10 | Khoảng 20 thanh | Ít nhất | Không có |
| Che tường xấu | Che được | Che được | Che được | Phải xử lý trước |
| Chịu ẩm | Tốt | Tốt | Tốt | Kém |
| Phù hợp phủ mảng lớn | Tốt nhất trong tầm giá | Tốn hơn | Đắt hơn | Rẻ nhất |
Chọn nano khi cần phủ nhanh, tiết kiệm và mặt tường phẳng. Chọn lam sóng khi cần điểm nhấn có chiều sâu. Chọn PVC giả đá khi mảng tường là điểm nhìn chính của phòng.
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với tấm nano, nên xem mẫu khổ lớn thay vì mẫu nhỏ cắt sẵn, vì vân trên mảng rộng nhìn khác hẳn trên miếng nhỏ.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7, đơn nội thành thường giao trong ngày. Tấm dài 3m cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tính số tấm theo kích thước tường.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là tấm ốp tường phẳng khổ lớn, chất liệu nhựa PVC nguyên sinh phủ film vân, cốt nano chống ẩm theo công bố của hãng. Chữ nano chỉ công nghệ xử lý cốt và lớp phủ bề mặt, không phải một loại vật liệu riêng.
Tại Hanawood giá từ 99.000đ đến 359.000đ, mức phổ biến 220.000đ. Kosmos từ 99.000đ, iWood từ 115.000đ, HobiWood từ 159.000đ, Galawood từ 185.000đ, Glotex 189.000đ. Trong 229 mẫu có 155 mã bán theo tấm và 70 mã theo m2 nên cần xem kỹ đơn vị tính.
Khổ phổ biến 8 x 400 x 3000mm cho 1,2 m2 mỗi tấm. Tường 4m ngang cao 2,8m là 11,2 m2, cần 10 tấm, cộng hao hụt thành 11 tấm.
Nano phẳng khổ rộng, dùng phủ nhanh diện tích lớn, giá phổ biến 220.000đ. Lam sóng có sóng nổi tạo bóng đổ và chiều sâu, dùng cho mảng nhấn, giá phổ biến 215.000đ. Nhiều công trình dùng cả hai: nano cho tường xung quanh, lam sóng cho vách tivi.
Được, cốt nano chống ẩm nên chịu nước tốt. Nên chọn khổ lớn nhất có thể để giảm số mối nối và trám mạch bằng keo silicon trung tính. Đây là chỗ tấm nano hơn hẳn gỗ công nghiệp.
Tường mới xây đã bả phẳng thì dán trực tiếp là đủ. Tường thô, tường ẩm, tường không phẳng và toàn bộ trường hợp ốp trần thì phải đóng khung xương cách nhau 40 đến 50cm.
Không. Các mã dùng trong nhà đem ra ban công hở sẽ bạc màu và cong sau vài mùa nắng. Ngoài trời phải dùng nhóm gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA chống tia UV.
Ghép khít theo khớp có sẵn hoặc để khe âm đều nhau, không ghép sát rồi trám vì đường trám sẽ lộ theo thời gian. Với tấm khổ lớn, đường mối nối là điểm dễ thấy nhất nên phải thẳng và đều.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.