Kosmos · HobiWood · iWood · Galawood · Glotex · NTA · Hàn Quốc
Hanawood có 386 mẫu lam sóng nhựa ốp tường và ốp trần từ Kosmos, iWood, NTA, HobiWood, Glotex và Galawood. Giá vật tư từ 109.000đ đến 563.000đ, mức phổ biến 215.000đ. Thanh dài chuẩn 3.000mm, độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm, chịu nước hoàn toàn, dán trực tiếp hoặc bắt khung xương đều được.
Nội dung chuyên sâu giúp bạn xem nhanh điểm mạnh vật liệu, phong cách phù hợp và mức đầu tư trước khi chọn mẫu.
Lam sóng nhựa là tấm ốp dạng thanh dài có bề mặt gợn sóng, làm từ nhựa PVC hoặc bột gỗ trộn nhựa, dùng ốp tường và ốp trần thay cho gỗ tự nhiên. Tại Hanawood hiện có 386 mẫu lam sóng, giá từ 109.000đ đến 563.000đ, phổ biến quanh mức 215.000đ, khổ thông dụng 3.000mm và độ bền công bố 15 đến 20 năm.
Lam sóng là thanh ốp có mặt cắt hình sóng, ghép liên tiếp trên tường tạo thành dải sọc đều nhau. Ba nhóm vật liệu đang bán phổ biến trên thị trường là lam nhựa PVC nguyên sinh, lam gỗ nhựa composite (bột gỗ trộn nhựa) và lam sóng than tre. Cả ba đều rỗng ruột dạng hộp hoặc có gân chịu lực bên trong, nên nhẹ hơn gỗ đặc nhiều lần mà vẫn đủ cứng để bắt vít hoặc dán trực tiếp.
Lớp ngoài cùng là màng film in vân, dập nổi rồi phủ UV. Đây là lớp quyết định độ giống gỗ thật và khả năng giữ màu. Film càng dày thì càng ít phai khi bị nắng chiếu chéo qua cửa sổ. Với các mã Hanawood đang phân phối, độ bền hãng công bố nằm trong khoảng 15 đến 20 năm cho điều kiện dùng trong nhà.
Điểm cần phân biệt: lam sóng nhựa không phải lam gỗ tự nhiên sơn giả, cũng không phải tấm nano phẳng. Nano là tấm phẳng khổ lớn dùng phủ mảng tường rộng, còn lam sóng tạo đường nét nổi và bóng đổ, thường dùng làm điểm nhấn cho một mảng tường cụ thể như vách tivi hoặc đầu giường.
Giá dưới đây lấy từ kho hàng thực tế, cập nhật theo dữ liệu sản phẩm đang bán. Mức trung vị là mức nhiều khách chọn nhất trong từng thương hiệu.
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Kosmos | 83 mẫu | 149.000 - 279.000đ | 185.000đ |
| iWood | 70 mẫu | 159.000 - 563.000đ | 239.000đ |
| NTA | 61 mẫu | 239.000 - 261.000đ | 245.000đ |
| HobiWood | 45 mẫu | 175.000 - 219.000đ | 189.000đ |
| Glotex | 35 mẫu | 130.000 - 135.000đ | 135.000đ |
| Galawood | 33 mẫu | 149.000đ đồng giá | 149.000đ |
| Hàng nhập Hàn Quốc | 18 mẫu | 279.000đ đồng giá | 279.000đ |
| Mẫu phổ thông chưa gắn nhãn hãng | 41 mẫu | 109.000 - 225.000đ | 139.000đ |
Đơn giá trên là giá vật tư xuất kho, chưa gồm công thi công và phụ kiện. Một số mã bán theo thanh, một số bán theo m2, xem kỹ đơn vị tính ghi trên từng sản phẩm để so sánh cho đúng. Nếu cần đơn giá trọn gói cho cả mảng tường, gửi kích thước cho Hanawood để nhận báo giá chi tiết.
Đây là chỗ khách hay tính nhầm. Lam sóng niêm yết theo thanh nhưng diện tích tường lại tính theo m2, nên phải quy đổi trước khi đặt hàng.
Công thức: chiều rộng phủ (m) nhân chiều dài thanh (m) bằng diện tích một thanh.
| Kích thước thanh | Diện tích một thanh | Số thanh cho 10m² |
|---|---|---|
| 280 x 43 x 3000mm | 0,840 m² | 12 thanh |
| 209 x 22 x 3000mm | 0,627 m² | 16 thanh |
| 204 x 30 x 3000mm | 0,612 m² | 17 thanh |
| 200 x 20 x 3000mm | 0,600 m² | 17 thanh |
| 195 x 14 x 3000mm | 0,585 m² | 18 thanh |
| 150 x 12 x 3000mm | 0,450 m² | 23 thanh |
| 122 x 12 x 3000mm | 0,366 m² | 28 thanh |
Đóng gói thông dụng là 10 thanh một hộp, trọng lượng khoảng 3kg mỗi thanh, tương đương 30kg một hộp và 6,67kg trên mỗi m2 tường. Con số này quan trọng khi ốp trần vì quyết định cách bắt khung xương.
Khi đặt hàng nên cộng thêm 5 đến 7 phần trăm hao hụt cho phần cắt đầu thanh và ghép góc. Tường có nhiều ô cửa, cột hoặc góc bo thì cộng 10 phần trăm.
Ưu điểm thấy rõ nhất là chịu nước. Lõi nhựa không hút ẩm nên tường bị ẩm chân, tường nhà tắm hay tường giáp nhà vệ sinh vẫn ốp được, khác hẳn gỗ công nghiệp MDF. Thi công nhanh, một thợ có thể hoàn thiện 15 đến 20m2 mỗi ngày, không bụi, không cần chờ khô như sơn hay trát. Bề mặt film dễ lau, mối mọt không ăn được lõi nhựa.
Hạn chế cũng có và nên biết trước. Thứ nhất, lam nhựa chịu nhiệt kém hơn gỗ, phơi nắng gắt trực tiếp liên tục ngoài trời sẽ cong và bạc màu, nên các mã lam trong nhà không dùng cho ban công hở. Muốn ngoài trời thì phải chọn dòng gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA chống UV. Thứ hai, bề mặt sóng giữ bụi ở rãnh, phòng nhiều bụi nên hút định kỳ. Thứ ba, cảm giác chạm tay vẫn là nhựa, không ấm như gỗ thật, ai đặt nặng cảm giác vật liệu nên xem mẫu trực tiếp trước khi quyết.
Chọn bản sóng nhỏ và trung, khoảng 150mm đến 200mm, màu trơn hoặc vân gỗ nhạt. Sóng đều, nông, không quá nổi khối. Mảng tường nhìn gọn, không tranh chấp với đồ nội thất.
Chọn vân gỗ sáng, tông sồi hoặc tần bì, bản 195mm đến 209mm. Ghép dọc từ sàn lên trần để phòng cao hơn về thị giác. Kết hợp đèn vàng 3000K sẽ ra đúng chất ấm.
Chọn bản lớn 280mm, vân gỗ tối như óc chó, hoặc kết hợp lam sóng nhựa với nẹp trang trí màu vàng đồng ở hai mép mảng. Chi phí tăng nhưng mảng tường có chiều sâu rõ rệt.
Quán cà phê, showroom và văn phòng hay dùng lam sóng chạy hết bức tường dài kết hợp đèn led hắt trong rãnh. Nên chọn mã có rãnh sâu đủ giấu dây và thanh led.
Vách tivi phòng khách là vị trí dùng nhiều nhất. Lam sóng chạy dọc làm trần nhà cao lên về mặt thị giác, chạy ngang làm phòng rộng ra. Mảng vách tivi thường rộng 3 đến 4m, hết khoảng 6 đến 8 hộp.
Đầu giường phòng ngủ thì lam sóng có thêm tác dụng tiêu âm nhẹ nhờ khoang rỗng bên trong, giảm tiếng vọng trong phòng trống. Nhiều gia đình ốp một mảng 2,4m ngang bằng chiều rộng giường và cao tới trần.
Trần hành lang, trần sảnh và trần quán cà phê dùng lam sóng để che phần trần bê tông thô hoặc che đường ống. Trường hợp này bắt buộc đóng khung xương, không dán keo.
Văn phòng, showroom, quán ăn thường ốp cả bức tường dài kết hợp đèn hắt trong rãnh sóng. Lúc này cần chọn mã có rãnh đủ sâu để giấu led.
Ngoài lam sóng nhựa, Hanawood còn nhóm lam sóng than tre với 65 mẫu, giá từ 145.000đ, lõi đặc hơn và bề mặt film cao cấp hơn, dùng cho công trình yêu cầu hoàn thiện kỹ.
Có hai cách, chọn theo hiện trạng tường.
Dán keo trực tiếp áp dụng khi tường phẳng, khô, đã bả và không bị ẩm. Vệ sinh sạch bụi, bắn keo dán gạch hoặc keo silicon theo đường zigzag dọc thân thanh, ép chặt và giữ 30 giây. Cách này nhanh, không mất chiều dày tường, chi phí công thấp nhất.
Đóng khung xương áp dụng cho tường ẩm, tường gạch thô, tường không phẳng và toàn bộ trường hợp ốp trần. Xương gỗ hoặc xương sắt hộp đặt cách nhau 40 đến 50cm, bắt vít qua thân thanh vào xương, đầu vít giấu dưới mép sóng kế tiếp. Cách này ăn thêm khoảng 3 đến 5cm chiều dày nhưng bền và xử lý được tường xấu.
Thứ tự thi công chung: xác định điểm bắt đầu ở góc dễ nhìn nhất, cân chỉnh thanh đầu tiên thật thẳng đứng bằng nivo vì cả mảng sẽ chạy theo thanh này, ghép dần các thanh sau qua khớp âm dương, cuối cùng lắp nẹp che ở hai đầu và các góc.
Một mảng tường hoàn thiện gọn gàng luôn cần nẹp. Hanawood có 676 mã phụ kiện gồm nẹp góc, nẹp kết thúc, len chân tường và keo, giá từ 50.000đ, phổ biến quanh 95.000đ.
| Hạng mục | Định mức tham khảo cho 10m² tường |
|---|---|
| Nẹp kết thúc hai bên | 2 đến 4 thanh |
| Nẹp góc trong hoặc góc ngoài | Theo số góc thực tế |
| Len chân tường | Bằng chiều dài chân tường |
| Keo dán | 4 đến 6 tuýp nếu dán trực tiếp |
| Vít bắn xương | 60 đến 80 con nếu đóng khung |
Lau bằng khăn ẩm với nước sạch hoặc nước rửa chén pha loãng là đủ. Rãnh sóng bám bụi thì dùng đầu hút nhỏ của máy hút bụi chạy dọc rãnh, khoảng 2 đến 3 tháng một lần.
Không dùng giấy nhám, bùi nhùi sắt hay dung môi mạnh như axeton vì làm xước và mờ lớp phủ UV. Vết bút, vết dầu mỡ xử lý bằng cồn 70 độ thấm khăn mềm, chấm nhẹ rồi lau lại bằng nước.
Nếu một thanh bị hỏng, có thể thay riêng thanh đó bằng cách tháo nẹp gần nhất và rút ngược, không phải phá cả mảng. Đây là lợi thế so với ốp gỗ dán liền mạch.
| Tiêu chí | Lam sóng nhựa | Tấm nano phẳng | Gỗ tự nhiên | Sơn hiệu ứng |
|---|---|---|---|---|
| Giá vật tư | 109.000 - 563.000đ | 99.000 - 359.000đ | Cao hơn nhiều lần | Thấp nhất |
| Chịu nước | Tốt | Tốt | Kém nếu không xử lý | Trung bình |
| Mối mọt | Không bị | Không bị | Có nguy cơ | Không liên quan |
| Tạo khối, bóng đổ | Rõ nét | Không có | Rõ nét | Không có |
| Thời gian thi công 10m² | Khoảng nửa ngày | Khoảng nửa ngày | Vài ngày | Nhiều lớp, chờ khô |
| Thay thế cục bộ | Được | Được | Khó | Phải sơn lại mảng |
Chọn nano khi cần phủ mảng lớn, phẳng, tiết kiệm. Chọn lam sóng khi cần điểm nhấn có chiều sâu. Nhiều công trình dùng cả hai: nano cho tường xung quanh, lam sóng cho vách tivi.
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai, nơi trưng bày mẫu thật để khách sờ tay và so vân dưới ánh sáng thật. Hàng được trữ tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7, nên đơn nội thành thường giao trong ngày.
Khu vực phục vụ gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An và các tỉnh lân cận. Đơn đi tỉnh xa gửi qua nhà xe, đóng kiện chống móp cạnh. Chi tiết từng khu vực xem tại trang khu vực thi công.
Trước khi chốt đơn nên xin mẫu thật của mã lam sóng nhựa định dùng và đặt thử vào đúng vị trí sẽ ốp, xem dưới ánh đèn buổi tối lẫn ánh sáng ban ngày. Vân gỗ và độ bóng lên ảnh khác khá nhiều so với ngoài thực tế.
Cần tư vấn chọn mã hoặc tính số thanh cho công trình, gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717. Muốn xem hàng đã lắp thực tế thì tham khảo công trình đã thi công, còn cần bảng giá đầy đủ toàn bộ mẫu thì xem bảng giá.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là thanh ốp tường có mặt cắt hình sóng, làm từ nhựa PVC hoặc bột gỗ trộn nhựa, ghép liên tiếp tạo thành dải sọc đều trên tường hoặc trần. Bề mặt phủ film in vân gỗ dập nổi rồi phủ UV, lõi rỗng dạng hộp nên nhẹ và dễ thi công.
Tại Hanawood giá từ 109.000đ đến 563.000đ, mức phổ biến 215.000đ. Theo thương hiệu: Glotex từ 130.000đ, Galawood 149.000đ, Kosmos từ 149.000đ, HobiWood từ 175.000đ, iWood từ 159.000đ, NTA từ 239.000đ. Giá chưa gồm nẹp, keo và công lắp.
Tùy bản rộng. Thanh 195mm dài 3m cho 0,585 m², bản 200mm cho 0,6 m², bản 204mm cho 0,612 m², bản 209mm cho 0,627 m², bản 280mm cho 0,84 m². Công thức chung là chiều rộng phủ nhân chiều dài thanh. Với 10m² tường, bản 195mm cần khoảng 18 thanh.
Các mã lam sóng dùng trong nhà thì không. Phơi nắng gắt trực tiếp liên tục sẽ làm thanh cong và bạc màu sau vài mùa. Ngoài trời phải dùng dòng gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA chống tia UV.
Có, ốp trần bắt buộc đóng khung xương gỗ hoặc sắt hộp cách nhau 40 đến 50cm rồi bắt vít, không dán keo trực tiếp. Trọng lượng khoảng 6,67kg trên mỗi m² nên khung phải chắc và bắt đúng khoảng cách.
Có tác dụng giảm tiếng vọng ở mức nhẹ nhờ khoang rỗng bên trong và bề mặt gợn sóng phá phản xạ âm. Đây không phải vật liệu tiêu âm chuyên dụng, phòng cần cách âm thật sự vẫn phải dùng giải pháp riêng.
Một thợ có kinh nghiệm dán trực tiếp trên tường phẳng hoàn thiện khoảng 15 đến 20m² mỗi ngày, tức 10m² xong trong nửa ngày. Đóng khung xương hoặc mảng nhiều góc thì chậm hơn.
Được. Tháo nẹp gần nhất rồi rút ngược thanh hỏng ra và ghép thanh mới, không phải phá cả mảng. Nên giữ lại vài thanh dự phòng cùng lô vì lô sản xuất khác có thể lệch màu nhẹ.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.