
Sàn Nhựa Giả Gỗ
HobiWood · MIA · Glotex · TH Flooring · Arize · Kosmos · MSFloor · Morser · Aimaru · ABT · MAT Floor · Galamax · Vinyl Floor · THFloor · Charmwood · Comforts · Project Floor
Danh sách sản phẩm
Sàn nhựa giả gỗ là ván lát sàn có cốt nhựa PVC hoặc đá nhựa SPC, bề mặt in vân gỗ phủ lớp chống mài mòn. Hanawood có 571 mẫu sàn nhựa giả gỗ chia bốn kiểu lắp gồm dán keo, hèm khóa, tự dán và SPC. Giá 95.000đ đến 559.000đ mỗi m2, mức phổ biến 209.000đ. Cốt nhựa nên không phồng khi gặp nước, lát đè lên nền gạch cũ mà gần như không nâng cao mặt sàn, độ bền hãng công bố 7 đến 25 năm tùy dòng.
Sàn Nhựa Giả Bê Tông Hèm Khoá Glotex US109 Đế Cao Su
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Bê Tông Glotex US108 Đế Cao Su
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Vinyl Hèm Khóa Đế Cao Su Glotex US107
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa Glotex US106 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Gỗ Glotex US104 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Vân Gỗ Glotex US103 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Vinyl Hèm Khóa Glotex US102 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Vân Gỗ Glotex US101 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa Glotex US100 Đế Cao Su 4mm
- Kích thước1224 x 153 x 4mm
Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Gỗ Hobiwood HS77 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa Hobiwood HS76 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Hèm Khoá Giả Gỗ Hobiwood HS75 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khoá Hobiwood HS73 Dày 7mm
- Kích thước1300 x 185 x 7mm
Sàn Nhựa Vinyl Hèm Khóa Giả Gỗ MIA MA 5213 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Vinyl Hèm Khóa Giả Gỗ MIA MA 5212 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khoá MIA MA 5211 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Hèm Khoá Giả Gỗ MIA MA 5210 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa MIA MA 5209 Dày 5.2mm
- Kích thước184 x 1220 x 5.2mm
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Giá sàn nhựa giả gỗ bao nhiêu tiền?
Bảng dưới đây tổng hợp từ 568 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 95.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Dán Keo | 237 | 95.000 – 275.000đ | m² |
| Hèm Khóa | 232 | 250.000 – 490.000đ | m² |
| Tự Dán | 56 | 95.000 – 145.000đ | m² |
| Sàn Đá Công Nghệ SPC | 43 | 430.000 – 559.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Sàn nhựa giả gỗ là ván lát sàn có cốt nhựa PVC hoặc đá nhựa SPC, bề mặt in vân gỗ phủ lớp chống mài mòn. Hanawood có 571 mẫu chia bốn kiểu lắp, giá 95.000đ đến 559.000đ mỗi m2, mức phổ biến 209.000đ. Điểm khác biệt lớn nhất so với sàn gỗ công nghiệp là không phồng khi gặp nước.
Sàn nhựa giả gỗ là gì
Cấu tạo gồm lớp đế, lớp cốt nhựa, lớp film in vân gỗ và lớp phủ chống mài mòn trên cùng. Vì cốt là nhựa nên nước không thấm vào lõi, ván không nở, không phồng mép như sàn cốt gỗ ép.
Chiều dày phổ biến trong kho là 3mm và 4mm cho dòng dán, dày hơn cho dòng hèm khóa. Kích thước hay gặp là 183 x 1220 x 4mm dạng thanh dài và 457,2 x 457,2 x 3mm dạng vuông.
Độ bền hãng công bố trải khá rộng theo dòng: 7 năm với nhóm mỏng giá thấp, 20 năm và 25 năm với các dòng dày hơn. Đây là con số đáng để đối chiếu khi so hai báo giá gần bằng nhau.
Bốn kiểu lắp và bảng giá thật
| Kiểu lắp | Số mẫu | Khoảng giá mỗi m² | Mức phổ biến | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|---|
| Dán keo | 238 | 95.000 - 275.000đ | 179.000đ | Nền phẳng, cần bám chắc, diện tích lớn |
| Hèm khóa | 234 | 250.000 - 490.000đ | 295.000đ | Muốn lắp nổi, tháo lắp lại được |
| Tự dán | 56 | 95.000 - 145.000đ | 115.000đ | Cải tạo nhanh, nhà thuê, ngân sách thấp |
| SPC | 43 | 430.000 - 559.000đ | 469.000đ | Cần cứng, ổn định nhiệt, bền nhất |
Dán keo
Thợ quét keo lên nền rồi dán từng thanh. Bám chắc, không kênh, đi không kêu. Nhược điểm là tháo ra khó và nền bắt buộc phải phẳng, sạch.
Hèm khóa
Ván ghép vào nhau bằng khóa, lắp nổi trên nền, không cần keo. Lắp nhanh, tháo lắp lại được khi chuyển nhà. Giá cao hơn dán keo vì ván dày hơn.
Tự dán
Mặt sau có sẵn keo, bóc lớp giấy rồi dán. Rẻ nhất, tự làm được. Đổi lại tuổi thọ ngắn hơn và kén nền, nền bụi hoặc ẩm là keo không bám lâu.
SPC
Cốt đá nhựa nên cứng và ổn định kích thước hơn PVC thường, ít giãn nở khi thay đổi nhiệt độ. Đây là nhóm đắt nhất và cũng bền nhất trong bốn kiểu.
Bảng giá theo thương hiệu
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| THFloor | 108 | 95.000 - 270.000đ | 129.000đ |
| MSFloor | 72 | 129.000 - 295.000đ | 129.000đ |
| Aimaru | 52 | 139.000 - 295.000đ | 209.000đ |
| MIA | 44 | 315.000 - 490.000đ | 359.000đ |
| Galamax | 41 | 179.000 - 285.000đ | 209.000đ |
| Vinyl Floor | 31 | 129.000 - 199.000đ | 179.000đ |
| Comforts | 31 | 189.000đ đồng giá | 189.000đ |
Xuất xứ trong kho chủ yếu là Việt Nam với 78 mẫu và Hàn Quốc với 55 mẫu, trong đó có các dòng KUMJUNG và ARIZE. Giá trên là giá vật tư, chưa gồm keo, xốp lót nếu dùng hèm khóa, phào nẹp và công lắp. Cần con số trọn gói thì gửi diện tích qua trang báo giá.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm rõ nhất là chịu nước. Nhà tầng trệt, nhà hay ngập nhẹ, căn hộ có trẻ nhỏ hay làm đổ nước đều dùng được, đây là lý do chính khiến nhiều người chuyển từ sàn gỗ công nghiệp sang. Ván mỏng nên lát đè lên nền gạch cũ mà gần như không nâng cao mặt sàn, cửa không phải cắt chân. Không mối mọt. Giá vào từ 95.000đ, thấp hơn hẳn sàn gỗ công nghiệp. Lau chùi dễ, mặt phẳng liền không đọng bụi ở khe.
Hạn chế cần biết. Chân đi mát hơn sàn gỗ, mùa lạnh cảm nhận rõ. Vân đẹp đến đâu vẫn là film in, nhìn gần khác gỗ thật, nhóm giá thấp lặp vân nhiều nên lát diện tích lớn dễ thấy trùng. Nền phải phẳng, ván mỏng nên mọi gợn của nền đều hằn lên bề mặt. Dòng mỏng giá thấp có thể lún dấu ở chân bàn ghế nặng. Và phơi nắng gắt liên tục qua cửa kính lớn thì ván có thể giãn, nên chọn SPC cho phòng nhiều nắng.
Chọn sàn nhựa theo tình huống
Nhà đang ở, muốn cải tạo nhanh
Chọn dán keo hoặc tự dán, lát đè lên gạch cũ, một phòng xong trong ngày, không đục phá, không bụi.
Nhà thuê hoặc ở tạm vài năm
Chọn tự dán, giá từ 95.000đ. Chi phí thấp, chấp nhận tuổi thọ ngắn hơn.
Nhà ở lâu dài
Chọn hèm khóa hoặc SPC. Ván dày, chắc chân, tháo lắp lại được, độ bền hãng công bố 20 đến 25 năm ở nhiều mã.
Mặt bằng kinh doanh
Chọn dán keo cho diện tích lớn vì bám chắc và không xê dịch, hoặc SPC nếu có xe đẩy và tải nặng. Cần chịu tải cao hơn nữa thì xem nhóm sàn nhựa chịu lực.
Phòng nhiều nắng chiếu trực tiếp
Ưu tiên SPC vì cốt đá nhựa ổn định kích thước hơn khi nhiệt độ thay đổi.
Thi công sàn nhựa giả gỗ
Nền là yếu tố quyết định. Nền phải khô, sạch, phẳng. Ván càng mỏng thì lỗi nền càng lộ. Nền gạch cũ còn phẳng thì lát đè được, chỉ cần vệ sinh sạch và xử lý mạch gạch lớn.
Với dòng dán keo, quét keo bằng bay răng cưa theo từng khu vực nhỏ, chờ keo se rồi dán ván, miết chặt để đuổi hết bọt khí. Dán sai vị trí thì gỡ ra rất khó, nên cân chỉnh hàng đầu tiên thật chuẩn.
Với dòng hèm khóa, trải xốp lót trước rồi ghép ván, chừa khe giãn nở 8 đến 10mm sát tường, sau đó che bằng phào chân tường.
Với dòng tự dán, lau nền thật sạch và để khô hoàn toàn, bóc giấy và dán, miết kỹ mép. Nền còn bụi là keo không bám lâu.
Sau khi lát, tránh kéo lê đồ nặng trong 24 giờ đầu để keo ổn định.
Bảo dưỡng
- Lau bằng cây lau ẩm, không cần xối nước dù sàn chịu nước.
- Dán đệm nỉ dưới chân bàn ghế để tránh lún dấu và xước.
- Đặt thảm chùi chân ở cửa để chặn cát.
- Không dùng dung môi mạnh và không dùng bàn chải cứng.
- Với dòng dán keo, tránh để đồ quá nặng đứng yên một chỗ nhiều tháng ở dòng ván mỏng.
So sánh sàn nhựa giả gỗ với các loại khác
| Tiêu chí | Sàn nhựa giả gỗ | Sàn gỗ công nghiệp | Gạch giả gỗ |
|---|---|---|---|
| Giá tham khảo mỗi m² | 95.000 - 559.000đ | 229.000 - 1.150.000đ | Trung bình |
| Chịu nước | Tốt, không phồng | Kém khi ngâm lâu | Rất tốt |
| Chân đi | Mát | Ấm | Lạnh |
| Nâng cao mặt sàn | Rất ít, 3 đến 4mm | 8 đến 12mm cộng xốp | Cao, phải cán nền |
| Thi công 20m² | Nửa ngày, không bụi | Nửa ngày | 2 đến 3 ngày, có nước |
| Yêu cầu nền | Phải rất phẳng | Phẳng vừa | Cán nền mới |
| Tuổi thọ hãng công bố | 7 đến 25 năm tùy dòng | 15 đến 30 năm tùy dòng | Rất dài |
Cần chịu nước và cải tạo nhanh thì chọn sàn nhựa. Cần cảm giác gỗ và chân ấm thì chọn sàn gỗ công nghiệp. Cần bền tuyệt đối và không ngại thi công ướt thì chọn gạch.
Chi phí trọn gói tham khảo
Bảng dưới tính tiền vật tư theo mức giá phổ biến của từng kiểu lắp, chưa gồm keo, xốp lót, phào nẹp và công.
| Hạng mục | Diện tích | Kiểu lắp | Vật tư tham khảo |
|---|---|---|---|
| Phòng ngủ nhà thuê | 15 m² | Tự dán, 115.000đ | Khoảng 1,7 triệu |
| Phòng ngủ ở lâu dài | 15 m² | Dán keo, 179.000đ | Khoảng 2,7 triệu |
| Căn hộ 2 phòng | 60 m² | Hèm khóa, 295.000đ | Khoảng 17,7 triệu |
| Nhà phố cả tầng trệt | 80 m² | Dán keo, 179.000đ | Khoảng 14,3 triệu |
| Cửa hàng, showroom | 100 m² | SPC, 469.000đ | Khoảng 46,9 triệu |
Phụ kiện gồm keo dán, xốp lót cho dòng hèm khóa, phào chân tường và nẹp ngưỡng cửa, thường thêm 10 đến 15 phần trăm. Nếu nền phải cán lại thì đó là khoản riêng, nên hỏi rõ trước khi chốt.
Cách nhận biết sàn nhựa kém chất lượng
Trên tay, hai tấm sàn nhựa nhìn giống nhau nhưng chênh lệch chất lượng nằm ở vài chỗ kiểm tra được ngay.
- Độ dày lớp phủ bề mặt. Đây là lớp quyết định sàn có xước nhanh hay không, thường ghi kèm thông số như 0,3mm. Hàng không ghi con số này thì nên hỏi lại.
- Mùi. Ván nhựa tái sinh có mùi hắc rõ khi mở kiện và mùi lưu lại nhiều ngày sau khi lát.
- Độ mềm. Bẻ nhẹ góc ván, hàng tốt cong rồi trở lại. Hàng giòn gãy góc là cốt kém.
- Mặt sau. Đế phẳng, đều màu, không rỗ. Đế lỗ chỗ là ép không đủ áp lực.
- Vân lặp. Hỏi bộ có bao nhiêu mặt vân khác nhau. Bộ ít mặt vân lát diện tích lớn sẽ thấy trùng rõ.
- Độ bền công bố. Trong kho Hanawood có cả dòng 7 năm lẫn dòng 25 năm, chênh lệch này giải thích phần lớn khác biệt về giá.
Một cách kiểm tra khác là đặt hai tấm cạnh nhau trên mặt phẳng rồi nhìn ngang. Mép ván tốt khít và đều, không vênh sóng.
Phân biệt vài khái niệm hay nhầm
Sàn nhựa giả gỗ và gỗ nhựa là hai thứ khác nhau. Gỗ nhựa composite có bột gỗ trong thành phần và dùng ngoài trời khi có lớp ASA chống tia UV. Sàn nhựa giả gỗ là nhựa in vân gỗ, dùng trong nhà.
SPC, LVT và vinyl là cách gọi theo cấu tạo và theo thị trường. SPC chỉ dòng cốt đá nhựa. LVT và vinyl là tên gọi chung cho ván nhựa vân gỗ dạng thanh hoặc tấm. Điều cần hỏi khi mua không phải là tên gọi mà là ba con số: Độ dày ván, độ dày lớp phủ bề mặt và độ bền hãng công bố.
Sàn nhựa hèm khóa và sàn gỗ hèm khóa cũng khác nhau ở cốt. Cùng kiểu lắp nhưng một bên cốt nhựa, một bên cốt HDF gỗ ép, khả năng chịu nước khác hẳn.
Sai lầm thường gặp
- Lát ván mỏng lên nền chưa phẳng. Mọi gợn của nền hằn lên bề mặt, nhìn nghiêng thấy rõ.
- Chọn dòng 7 năm cho nhà ở lâu dài chỉ vì rẻ hơn vài chục nghìn mỗi m2.
- Không chừa khe giãn nở với dòng hèm khóa, sàn kênh lên sau vài tháng.
- Dán tự dán lên nền còn ẩm hoặc còn bụi, vài tháng sau mép bong.
- Bỏ qua xốp lót với dòng hèm khóa, sàn vọng tiếng bước chân.
- So giá mà không so độ dày lớp phủ bề mặt, đây mới là thứ quyết định sàn có xước nhanh hay không.
Sàn nhựa cho mặt bằng kinh doanh
Quán cà phê, cửa hàng và văn phòng có ba yêu cầu khác nhà ở: Chịu lưu lượng đi lại lớn, sửa chữa nhanh khi hỏng cục bộ, và thi công gọn để không đóng cửa nhiều ngày.
Với lưu lượng cao, chọn dán keo hoặc SPC. Dán keo bám chắc nên ván không xê dịch khi kéo ghế và đẩy xe hàng. SPC cứng và ổn định kích thước, chịu tải tốt hơn.
Với sửa chữa, ưu điểm của sàn nhựa là thay được từng thanh. Nên giữ lại một hộp cùng lô để thay khi có thanh hỏng, tránh phải mua lô mới lệch màu.
Với tiến độ, một mặt bằng 100m2 nền phẳng có thể lát xong trong một đến hai ngày, không nước, không bụi, không mùi sơn.
Nếu có xe nâng, xe đẩy tải nặng hoặc kệ hàng chất cao thì nên xem nhóm sàn nhựa chịu lực thay vì nhóm này.
Câu hỏi về mùi và an toàn
Khách hay hỏi sàn nhựa có mùi và có ảnh hưởng sức khỏe không, nhất là nhà có trẻ nhỏ.
Ván dùng nhựa nguyên sinh có mùi rất nhẹ khi mở kiện và hết trong một đến hai ngày sau khi lát. Mùi hắc kéo dài nhiều tuần là dấu hiệu nhựa tái sinh, nên tránh.
Keo dán cũng là nguồn mùi. Keo gốc nước ít mùi hơn keo gốc dung môi, thi công xong nên mở cửa thông gió một đến hai ngày trước khi kê đồ vào phòng.
Với phòng trẻ em, ưu tiên dòng hèm khóa vì lắp nổi không cần keo trên toàn bộ mặt sàn. Nếu chọn dán keo thì hỏi rõ loại keo sử dụng.
Sau khi lát, lau sàn bằng nước sạch một lượt để loại bụi cắt và vệt keo còn sót, rồi mới kê đồ.
Mua sàn nhựa giả gỗ ở TP.HCM và Đồng Nai
Showroom Hanawood tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai có mẫu thật để so vân và cầm thử độ dày. Với sàn nhựa, cầm tay là cách nhanh nhất nhận ra chênh lệch giữa dòng mỏng và dòng dày.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7, đơn nội thành thường giao trong ngày.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, xem chi tiết tại khu vực thi công. Tham khảo công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn chọn kiểu lắp phù hợp với hiện trạng nền nhà.
Câu hỏi thường gặp
Sàn nhựa giả gỗ là gì?
Sàn Nhựa Giả Gỗ dùng ở phòng nào?
Nên dùng (6 không gian): Phòng khách · Phòng ngủ · Bếp · Nhà tắm & khu vệ sinh · Văn phòng · Khách sạn, căn hộ cho thuê & nhà hàng.
Sàn nhựa giả gỗ giá bao nhiêu một mét vuông?
Nên chọn sàn nhựa hèm khóa hay dán keo?
Sàn nhựa giả gỗ và sàn gỗ công nghiệp khác nhau thế nào?
Sàn nhựa có tự thi công tại nhà được không?
Sàn nhựa dùng lâu có bị phai màu không?
SPC, LVT và vinyl khác nhau ra sao?
Nền nhà cần chuẩn bị thế nào trước khi lát sàn nhựa?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.
























