
Sàn Gỗ Công Nghiệp
Robina · Egger · Kosmos · Inovar · Morser · Lamton · Hobi Black · Povar · Camsan · Pergo · Binyl · Wilson · Glomax · Galamax · AGT · ThaiXin · Charmwood · Fortune
Danh sách sản phẩm
Sàn gỗ công nghiệp là ván lát sàn có cốt HDF ép từ bột gỗ, phủ lớp vân trang trí và lớp chống mài mòn. Hanawood có 603 mẫu sàn gỗ công nghiệp từ 17 thương hiệu gồm Inovar, Pergo, Egger, Binyl, Robina, Kosmos, Morser và Charmwood. Giá 229.000đ đến 1.150.000đ mỗi m2, mức phổ biến 399.000đ. Cốt HDF tỷ trọng từ 830 kg/m3 theo EN323, chỉ số chống mài mòn AC3 trở lên, độ bền hãng công bố 15 đến 30 năm tùy dòng.
Danh mục liên quan
Bài viết liên quan
Giá sàn gỗ công nghiệp bao nhiêu tiền?
Bảng dưới đây tổng hợp từ 602 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 229.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Inovar | 61 | 355.000 – 620.000đ | m² |
| Kosmos | 54 | 239.000 – 380.000đ | m² |
| Pergo | 53 | 550.000 – 1.150.000đ | m² |
| Robina Malaysia | 52 | 355.000 – 549.000đ | m² |
| Egger | 40 | 409.000 – 765.000đ | m² |
| Binyl Germany | 40 | 439.000 – 725.000đ | m² |
| Charmwood | 35 | 285.000 – 449.000đ | m² |
| Hobi Black | 34 | 335.000 – 499.000đ | m² |
| Morser | 31 | 265.000 – 399.000đ | m² |
| Lamton | 29 | 275.000 – 489.000đ | m² |
| Camsan Thổ Nhĩ Kỳ | 28 | 385.000 – 539.000đ | m² |
| Fortune Malaysia | 26 | 360.000 – 510.000đ | m² |
| Wilson | 23 | 245.000 – 305.000đ | m² |
| Glomax | 23 | 229.000 – 329.000đ | m² |
| AGT | 22 | 350.000 – 505.000đ | m² |
| ThaiXin | 19 | 299.000 – 399.000đ | m² |
| Povar | 16 | 275.000 – 375.000đ | m² |
| Galamax | 16 | 240.000 – 245.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Sàn gỗ công nghiệp là ván lát sàn có cốt HDF ép từ bột gỗ, phủ lớp vân trang trí và lớp chống mài mòn. Hanawood đang có 603 mẫu từ 17 thương hiệu, giá 229.000đ đến 1.150.000đ mỗi m2, mức phổ biến 399.000đ, độ dày thông dụng 8mm và 12mm, độ bền hãng công bố từ 15 đến 30 năm tùy dòng.
Sàn gỗ công nghiệp là gì
Một tấm sàn gỗ công nghiệp có bốn lớp xếp từ dưới lên: Lớp lót cân bằng chống ẩm ngược từ nền, cốt ván HDF ép từ bột gỗ, lớp film vân gỗ, và trên cùng là lớp oxit nhôm chống mài mòn.
Cốt HDF quyết định phần lớn chất lượng. Các dòng Hanawood phân phối có tỷ trọng cốt từ 830 kg/m3 trở lên theo tiêu chuẩn EN323, nhiều dòng dùng cốt gỗ nhiệt đới chống ẩm và chống mối tự nhiên. Cốt càng đặc thì ván càng ít phồng mép khi gặp nước và càng chắc chân khi đi.
Lớp trên cùng quyết định độ bền bề mặt, đo bằng chỉ số AC. AC3 dùng cho nhà ở bình thường, AC4 và AC5 dùng cho nơi đi lại nhiều như cửa hàng và văn phòng. Phần lớn mẫu tại Hanawood ở mức AC3 trở lên.
Phân biệt nhanh với hai loại hay bị nhầm:
- Sàn gỗ tự nhiên: Gỗ nguyên khối hoặc gỗ ghép, đắt hơn nhiều, phải bảo dưỡng định kỳ, có thể chà nhám đánh bóng lại.
- Sàn nhựa giả gỗ: Cốt nhựa, không phồng nước, nhưng chân đi mát hơn và vân phụ thuộc lớp film. Xem nhóm sàn nhựa giả gỗ nếu nhà hay ẩm.
Bảng giá sàn gỗ công nghiệp theo thương hiệu
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá mỗi m² | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Inovar | 61 | 355.000 - 620.000đ | 520.000đ |
| Kosmos | 54 | 239.000 - 380.000đ | 295.000đ |
| Pergo | 54 | 550.000 - 1.150.000đ | 780.000đ |
| Robina | 52 | 355.000 - 549.000đ | 409.000đ |
| Binyl | 40 | 439.000 - 725.000đ | 699.000đ |
| Egger | 39 | 409.000 - 765.000đ | 529.000đ |
| Morser | 38 | 265.000 - 399.000đ | 379.000đ |
| Charmwood | 35 | 285.000 - 449.000đ | 425.000đ |
Ngoài tám dòng trên còn có AGT, Camsan, Fortune, Galamax, Glomax, Hobi Black, Lamton, Thaixin và Wilson, tổng cộng 17 thương hiệu.
Giá là giá vật tư mỗi m2, chưa gồm xốp lót, phào nẹp và công lắp. Gửi diện tích qua trang báo giá để nhận con số trọn gói.
Xuất xứ và mức giá tương ứng
Giá sàn gỗ công nghiệp chênh nhau gấp năm lần giữa dòng thấp nhất và cao nhất, phần lớn do xuất xứ và tiêu chuẩn nhà máy.
| Nhóm xuất xứ | Số mẫu trong kho | Vùng giá thường gặp | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Malaysia | 113 mẫu | 355.000 - 620.000đ | Cốt gỗ nhiệt đới, cân bằng giá và chất |
| Việt Nam | 104 mẫu | 239.000 - 449.000đ | Giá tốt nhất, phù hợp nhà ở phổ thông |
| Bỉ và châu Âu | 53 mẫu | 409.000 - 1.150.000đ | Bề mặt và độ bền cao nhất |
Con số mẫu ở trên đếm theo thông số xuất xứ ghi trên chính sản phẩm, không phải ước lượng.
Độ dày, chỉ số AC và độ bền hãng công bố
| Thông số | Giá trị phổ biến trong kho |
|---|---|
| Độ dày | 12mm (52 mẫu) và 8mm (45 mẫu) |
| Tỷ trọng cốt HDF | Từ 830 kg/m³ theo EN323 |
| Chỉ số chống mài mòn | AC3 trở lên |
| Chống cháy | Cấp B1 với nhiều dòng |
| Độ bền hãng công bố | 15 đến 20 năm, 20 đến 25 năm, một số dòng 30 năm |
Nên chọn 8mm hay 12mm
Ván 8mm mỏng hơn, giá thấp hơn, đủ dùng cho phòng ngủ và căn hộ ít người qua lại. Ván 12mm chắc chân hơn, ít vọng tiếng bước chân hơn, hèm khóa dày nên khít lâu hơn theo thời gian. Nhà có trẻ nhỏ chạy nhảy hoặc phòng khách rộng thì nên chọn 12mm.
Có một mẹo kiểm tra khi đi xem hàng: Cầm hai tấm ghép thử hèm khóa rồi kéo nhẹ. Hèm khít, không rơ, không cần đóng mạnh mới vào là hèm tốt.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm là vân đẹp và chân đi ấm, gần với gỗ thật nhất trong các loại sàn giả gỗ. Bề mặt phủ oxit nhôm nên chịu trầy tốt hơn gỗ tự nhiên, kéo ghế qua lại không để lại vệt như sàn gỗ sơn PU. Lắp hèm khóa nổi nên nhanh, một phòng 20m2 xong trong nửa ngày, tháo ra lắp lại được khi chuyển nhà. Giá dễ tiếp cận, mức phổ biến 399.000đ so với sàn gỗ tự nhiên đắt hơn nhiều lần.
Hạn chế lớn nhất là nước. Cốt HDF vẫn là gỗ ép, ngâm nước lâu sẽ phồng mép và không hồi lại được. Nhà tầng trệt hay ẩm, khu vực gần cửa ra vào hoặc nhà hay ngập thì nên cân nhắc sàn nhựa. Thứ hai là không chà nhám đánh bóng lại được như gỗ tự nhiên, bề mặt hỏng thì phải thay tấm. Thứ ba là nền phải phẳng, độ chênh quá lớn phải cán lại trước khi lát, chi phí này nhiều nơi không nói trước trong báo giá.
Chọn sàn gỗ theo từng không gian
Phòng ngủ
Ưu tiên vân gỗ ấm, ván 8mm là đủ vì lưu lượng đi lại thấp. Đây cũng là phòng nên đầu tư xốp lót dày để giảm tiếng bước chân.
Phòng khách
Chọn 12mm và AC4 trở lên nếu nhà đông người. Bản ván rộng làm phòng trông rộng hơn, bản hẹp hợp phòng nhỏ.
Căn hộ chung cư
Chú ý quy định của ban quản lý về thi công và về lớp cách âm sàn. Nhiều chung cư yêu cầu xốp lót đạt tiêu chuẩn giảm âm.
Cửa hàng, văn phòng
Cần AC4 hoặc AC5, ván 12mm, tránh dòng giá thấp vì lưu lượng người đi lại làm mòn bề mặt nhanh.
Khu vực không nên dùng
Nhà tắm, ban công hở, sân thượng và bếp có nguy cơ đọng nước thường xuyên. Những vị trí này nên dùng sàn nhựa hoặc gỗ nhựa ngoài trời.
Thi công sàn gỗ công nghiệp
Kiểm tra nền trước. Nền phải khô, sạch và phẳng, độ chênh không quá 3mm trên mỗi 2m. Nền gạch cũ còn phẳng thì lát đè lên được, không cần đục bỏ, đây là lý do nhiều nhà cải tạo chọn loại sàn này.
Trải xốp lót toàn bộ mặt sàn, mép xốp dán băng keo để hơi ẩm không đi lên. Xốp lót vừa chống ẩm vừa giảm tiếng vọng, đừng bỏ qua để tiết kiệm.
Lát ván theo hèm khóa, chừa khe giãn nở 8 đến 10mm sát tường ở mọi cạnh. Đây là bước quan trọng nhất. Không chừa khe thì khi độ ẩm tăng, ván nở ra không có chỗ giãn sẽ phồng lên giữa phòng.
Lắp phào chân tường hoặc nẹp để che khe giãn nở, lắp nẹp nối ở ngưỡng cửa và chỗ chuyển vật liệu. Hanawood có 676 mã phụ kiện cho phần này, giá từ 50.000đ.
Tốc độ tham khảo: Hai thợ lát khoảng 40 đến 60m2 mỗi ngày với nền đã phẳng.
Bảo dưỡng để sàn bền đúng như công bố
- Lau bằng cây lau ẩm vắt kiệt, không xối nước lên sàn.
- Xử lý nước đổ trong vòng vài phút, đừng để đọng qua đêm.
- Dán đệm nỉ dưới chân bàn ghế, đây là nguyên nhân xước nhiều nhất.
- Đặt thảm chùi chân ở cửa ra vào để chặn cát, cát là thứ mài mòn bề mặt nhanh nhất.
- Không dùng nước lau sàn có tính tẩy mạnh hoặc dung môi.
- Giữ độ ẩm phòng ổn định, tránh bật máy lạnh cực thấp liên tục nhiều ngày rồi tắt hẳn.
Từng thương hiệu mạnh ở điểm nào
Kosmos
54 mẫu, 239.000đ đến 380.000đ, phổ biến 295.000đ. Đây là nhóm giá tốt nhất trong kho, hợp nhà cho thuê, căn hộ đầu tư và những công trình cần tối ưu chi phí mà vẫn muốn vân gỗ tử tế.
Morser và Charmwood
Morser 38 mẫu từ 265.000đ, Charmwood 35 mẫu từ 285.000đ. Hai dòng này nằm giữa nhóm phổ thông và nhóm cao cấp, phù hợp nhà ở lâu dài với ngân sách vừa.
Robina
52 mẫu, 355.000đ đến 549.000đ, phổ biến 409.000đ. Dòng quen thuộc với thị trường Việt Nam, nhiều mẫu vân trung tính dễ phối nội thất.
Inovar
61 mẫu, 355.000đ đến 620.000đ, phổ biến 520.000đ. Nhóm có nhiều mẫu nhất trong kho. Cốt gỗ nhiệt đới, bề mặt ổn định, được chọn nhiều cho nhà phố và biệt thự tầm trung.
Egger
39 mẫu, 409.000đ đến 765.000đ, phổ biến 529.000đ. Hàng châu Âu, vân và bề mặt xử lý kỹ, hợp không gian yêu cầu thẩm mỹ cao.
Binyl
40 mẫu, 439.000đ đến 725.000đ, phổ biến 699.000đ. Nhóm cao cấp, bề mặt sần theo vân gỗ cho cảm giác chạm gần với gỗ thật.
Pergo
54 mẫu, 550.000đ đến 1.150.000đ, phổ biến 780.000đ. Nhóm cao nhất trong kho, chọn khi sàn là hạng mục đầu tư chính của công trình.
Khi so sánh giữa các dòng, đừng chỉ nhìn tên hãng. Ba con số nên hỏi là độ dày, chỉ số AC và tỷ trọng cốt. Hai mã cùng giá của hai hãng khác nhau có thể lệch nhau hẳn một cấp về ba thông số này.
Chi phí trọn gói tham khảo
Bảng dưới tính theo mức giá phổ biến, gồm vật tư sàn và ước tính phụ kiện, chưa gồm công lắp và chi phí cán lại nền nếu nền không phẳng.
| Hạng mục | Diện tích | Dòng chọn | Vật tư sàn | Len chân tường |
|---|---|---|---|---|
| Một phòng ngủ | 15 m², chu vi 16m | Kosmos, 295.000đ | Khoảng 4,4 triệu | 6 thanh, khoảng 630.000đ |
| Hai phòng ngủ | 30 m², chu vi 30m | Morser, 379.000đ | Khoảng 11,4 triệu | 10 thanh, khoảng 1,05 triệu |
| Căn hộ 2 phòng | 60 m², chu vi 50m | Robina, 409.000đ | Khoảng 24,5 triệu | 17 thanh, khoảng 1,79 triệu |
| Nhà phố cả tầng | 80 m², chu vi 64m | Inovar, 520.000đ | Khoảng 41,6 triệu | 22 thanh, khoảng 2,31 triệu |
Cột len chân tường tính theo giá thật trong kho: Nhóm len chân tường có 88 mã từ 75.000đ đến 170.000đ mỗi thanh, mức phổ biến 105.000đ, thanh dài 3m. Ngoài len còn xốp lót và nẹp ngưỡng cửa, nẹp sàn gỗ có 56 mã từ 75.000đ đến 85.000đ mỗi thanh. Đây là phần hay bị bỏ sót khi so báo giá giữa các nơi, nên hỏi rõ đã gồm hay chưa.
Xốp lót và phào nẹp, phần hay bị cắt bớt
Xốp lót nằm dưới sàn nên không ai nhìn thấy, và đó chính là lý do nó hay bị cắt để hạ giá chào. Nó làm ba việc: Chặn hơi ẩm từ nền lên cốt HDF, giảm tiếng bước chân, và bù các lỗi phẳng nhỏ của nền.
Phào chân tường che khe giãn nở 8 đến 10mm. Không có phào thì khe hở lộ ra quanh phòng, vừa xấu vừa là chỗ bụi và côn trùng vào. Nhóm len chân tường tại Hanawood có 88 mã, giá 75.000đ đến 170.000đ.
Nẹp ngưỡng cửa dùng ở chỗ chuyển giữa hai phòng hoặc giữa sàn gỗ và gạch. Nẹp sàn gỗ có 56 mã, giá 75.000đ đến 85.000đ.
Khi nhận báo giá từ bất kỳ đơn vị nào, hỏi ba câu: Đã gồm xốp lót chưa, đã gồm phào và nẹp chưa, và nếu nền không phẳng thì chi phí cán lại tính thế nào.
So sánh sàn gỗ công nghiệp với các loại sàn khác
| Tiêu chí | Sàn gỗ công nghiệp | Sàn nhựa giả gỗ | Gạch giả gỗ | Sàn gỗ tự nhiên |
|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo mỗi m² | 229.000 - 1.150.000đ | 95.000 - 559.000đ | Trung bình | Cao nhất |
| Chịu nước | Kém khi ngâm lâu | Tốt | Rất tốt | Kém nếu không xử lý |
| Chân đi | Ấm | Mát hơn | Lạnh | Ấm nhất |
| Vân gỗ | Rất giống thật | Tùy lớp film | Giống ở mức vừa | Vân thật |
| Thi công 20m² | Nửa ngày | Nửa ngày | 2 đến 3 ngày, có nước | 1 đến 2 ngày |
| Tháo lắp lại | Được nếu hèm khóa | Được nếu hèm khóa | Không | Khó |
| Sửa cục bộ | Thay tấm | Thay tấm | Đục và lát lại | Chà nhám lại được |
Nhà khô ráo và muốn cảm giác gỗ thì chọn sàn gỗ công nghiệp. Nhà ẩm hoặc cần chịu nước thì chọn sàn nhựa. Cần bền tuyệt đối và không ngại lạnh chân thì chọn gạch.
Sai lầm thường gặp khi mua và lắp
- Không chừa khe giãn nở. Sàn phồng lên giữa phòng sau vài tháng, phải tháo ra lát lại.
- Bỏ xốp lót. Tiết kiệm được ít tiền nhưng sàn vọng tiếng và dễ ẩm ngược từ nền.
- So giá mà không so thông số. Hai mã cùng 8mm nhưng khác chỉ số AC và khác tỷ trọng cốt thì độ bền khác hẳn.
- Lát trên nền chưa phẳng. Ván kêu cót két khi đi, hèm khóa hở dần theo thời gian.
- Mua thiếu, mua bù sau. Lô sản xuất khác thường lệch màu nhẹ, nên cộng 5 đến 10 phần trăm hao hụt ngay từ đầu.
- Dùng cho khu vực ẩm. Cốt HDF phồng là hỏng vĩnh viễn, không sửa được.
Bảo hành và những gì cần hỏi trước khi ký
Con số ghi trên trang sản phẩm là độ bền hãng công bố, không phải thời hạn bảo hành. Hai thứ này khác nhau và hay bị gộp làm một khi chào hàng.
Độ bền là tuổi thọ sử dụng dự kiến trong điều kiện đúng khuyến cáo. Bảo hành là cam kết xử lý khi sản phẩm lỗi, thường có điều kiện kèm theo về cách thi công và cách sử dụng.
Bốn câu nên hỏi trước khi ký hợp đồng:
- Bảo hành áp dụng cho lỗi nào, lỗi vật liệu hay cả lỗi thi công.
- Trường hợp nào mất bảo hành, thường là ngập nước, thi công sai và tự ý sửa chữa.
- Ai chịu chi phí tháo lắp khi bảo hành.
- Có giữ lại vật tư cùng lô để thay thế không, vì lô khác sẽ lệch màu.
Với sàn gỗ công nghiệp, phần lớn khiếu nại thực tế không đến từ chất lượng ván mà từ ba lỗi thi công: Không chừa khe giãn nở, bỏ xốp lót và lát trên nền chưa phẳng. Đây cũng là ba điểm nên ghi rõ trong hợp đồng thi công.
Mua sàn gỗ công nghiệp ở TP.HCM và Đồng Nai
Hanawood trưng bày mẫu thật tại showroom 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Tổ 22, Khu Phố 1, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với sàn gỗ, xem mẫu thật quan trọng vì một tấm nhỏ trên tay khác hẳn khi lát cả sàn, nên hỏi xin xem ảnh công trình đã lát cùng mã.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7, đơn nội thành thường giao trong ngày, Biên Hòa và Bình Dương giao trong ngày hoặc sáng hôm sau.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và các tỉnh lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn chọn độ dày và tính vật tư theo diện tích thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Sàn gỗ công nghiệp là gì?
Sàn Gỗ Công Nghiệp dùng ở phòng nào?
Nên dùng (2 không gian): Phòng khách · Phòng ngủ.
Có điều kiện:
- Quán cà phê & showroom — Dùng được nhưng phải lên AC4-AC5; AC3 chỉ dành cho nhà ở bình thường.
- Văn phòng — Dùng được nhưng phải lên AC4-AC5; AC3 chỉ dành cho nhà ở bình thường.
- Khách sạn, căn hộ cho thuê & nhà hàng — Dùng được cho phòng ngủ khách sạn nhưng phải lên AC4-AC5; AC3 chỉ dành cho nhà ở bình thường. Không dùng trong khu vệ sinh.
- Gác lửng nhà phố & kho xưởng — Nếu vẫn muốn mặt sàn gỗ thì phải chọn AC4-AC5 cho khu đi lại nhiều, và nó không tự chịu tải như sàn nhựa chịu lực.
Không nên:
- Bếp — Hanawood khuyến cáo không dùng cho bếp có nguy cơ đọng nước thường xuyên: Cốt HDF ngâm nước lâu sẽ phồng mép và không hồi lại được.
- Nhà tắm & khu vệ sinh — Hanawood khuyến cáo không dùng cho nhà tắm vì cốt HDF vẫn là gỗ ép.
- Ban công & sân vườn — Hanawood khuyến cáo không dùng cho ban công hở và sân thượng.
Sàn gỗ công nghiệp bao nhiêu tiền một mét vuông?
Nên chọn sàn gỗ 8mm hay 12mm?
Chỉ số AC là gì và nên chọn mức nào?
Có cần dùng xốp lót khi lắp sàn gỗ công nghiệp không?
Có lắp sàn gỗ công nghiệp trên nền gạch cũ được không?
Tuổi thọ sàn gỗ công nghiệp khoảng bao lâu?
Sàn gỗ công nghiệp có dùng cho nhà tắm hay ban công được không?
Cần báo giá chi tiết?
Trao đổi về vật liệu, khối lượng và phương án thi công cho công trình của anh/chị.
























