HobiWood · Kosmos · iWood · Galawood · Glotex
Hanawood có 67 mẫu nan U trần từ iWood, HobiWood, Kosmos, Glotex và Galawood, giá 109.000đ đến 379.000đ, mức phổ biến 249.000đ. Bản thông dụng 105mm dài 3.000mm, quy đổi 0,315 m2 mỗi thanh. Hệ trần thưa che được trần bê tông và đường ống mà không hạ trần kín, giữ nguyên chiều cao phòng.
Bảng dưới đây tổng hợp từ 67 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 109.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Loại khác | 44 | 109.000 – 319.000đ | m² |
| Loại khác | 23 | 189.000 – 379.000đ | tấm |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Nan U trần là thanh nhựa mặt cắt hình chữ U ngược, ghép thành hệ trần thưa để che trần bê tông và đường ống. Hanawood có 67 mẫu, giá 109.000đ đến 379.000đ, mức phổ biến 249.000đ, bản thông dụng 105mm dài 3.000mm, quy đổi 0,315 m2 mỗi thanh.
Thanh có mặt cắt hình chữ U úp xuống, ghép song song cách nhau đều để tạo hệ trần thưa. Nhìn từ dưới lên thấy các dải nan chạy song song, giữa hai nan là khoảng hở.
Vật liệu trong kho có hai nhóm. Nhóm nhựa PVC giả gỗ cấu tạo bốn lớp gồm lớp bảo vệ bề mặt, lớp film vân gỗ, lớp keo và lớp cốt PVC. Nhóm nhựa SPC dùng nhựa PVC nguyên sinh kết hợp bột đá và phụ gia, bề mặt phủ nano chống bám bụi.
Điểm khác biệt so với trần thạch cao kín: nan U để hở nên vẫn thấy được trần thật phía trên, giúp không gian trông cao và thoáng hơn, đồng thời không cần tháo trần khi cần sửa đường ống hay đường điện.
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| iWood | 21 | 109.000 - 379.000đ | 315.000đ |
| HobiWood | 17 | 249.000 - 319.000đ | 249.000đ |
| Glotex | 13 | 189.000đ đồng giá | 189.000đ |
| Kosmos | 9 | 249.000 - 319.000đ | 319.000đ |
| Galawood | 6 | 189.000đ đồng giá | 189.000đ |
Trong kho có 44 mã bán theo m2 và 23 mã bán theo tấm, xem kỹ đơn vị tính trên từng sản phẩm khi so giá. Giá chưa gồm khung xương, ty treo và công lắp. Gửi diện tích trần qua trang báo giá để nhận con số trọn gói.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước phổ biến | 105 x 12 x 3000mm |
| Quy đổi | 1 thanh bằng 0,315 m² |
| Cách tính | 0,105 nhân 3,000 bằng 0,315 m² mỗi thanh |
| Đơn vị tính trong kho | 44 mã theo m², 23 mã theo tấm |
Số thanh cần dùng phụ thuộc khoảng cách đặt nan, không chỉ phụ thuộc diện tích trần. Đặt nan sát nhau thì hết nhiều thanh hơn nhưng trần kín hơn, đặt thưa thì tiết kiệm và thoáng hơn nhưng nhìn thấy rõ trần thật phía trên.
Cách tính thực tế: lấy chiều dài mảng trần cần phủ chia cho khoảng cách tim nan đã chọn để ra số nan, rồi nhân chiều rộng mảng trần để ra tổng mét dài, sau đó chia cho 3m mỗi thanh và làm tròn lên. Cộng 5 đến 10 phần trăm hao hụt cho phần cắt đầu thanh.
Ứng dụng phổ biến nhất. Trần cao, nhiều đường ống điều hòa và điện, nan U che gọn mà không phải hạ trần kín. Đèn hắt đặt phía trên nan cho hiệu ứng ánh sáng xuyên qua khe.
Nan chạy theo chiều dài hành lang tạo cảm giác dẫn hướng. Đây cũng là chỗ dễ thi công nhất vì mảng trần đều, ít cắt vát.
Dùng cho một mảng trần thay vì cả phòng, thường kết hợp đèn âm trần ở phần trần kín xung quanh.
Nhà cải tạo, mặt bằng cho thuê có trần thô hoặc trần bị ố. Nan U che phần lớn tầm nhìn mà chi phí thấp hơn hạ trần kín.
Chọn mã dùng ngoài trời có lớp chống tia UV. Ban công hở hoàn toàn thì nên dùng nhóm gỗ nhựa ngoài trời.
Ưu điểm là không cần hạ trần kín nên tiết kiệm chiều cao phòng, phòng trần thấp vẫn dùng được. Sửa đường ống và đường điện phía trên không phải phá trần. Chịu nước, không mối mọt, không cong vênh như nan gỗ. Trọng lượng nhẹ nên khung treo đơn giản hơn trần thạch cao. Bề mặt hoàn thiện luôn, không cần sơn.
Hạn chế cần biết. Nan để hở nên bụi rơi từ trần thật xuống, cần hút bụi mặt trên nan định kỳ, đây là việc nhiều người không tính trước. Không che hoàn toàn được trần xấu, muốn kín hẳn thì phải hạ trần thạch cao hoặc dùng tấm ốp panel. Cách âm gần như không có vì trần hở. Và với trần cao, thi công cần giàn giáo nên công lắp cao hơn ốp tường.
Khung xương phải làm trước và làm chắc. Hệ ty treo và thanh xương chính bắt vào trần bê tông bằng vít nở, thanh xương phụ đỡ nan đặt vuông góc với hướng nan.
Cân cao độ toàn mảng trần bằng máy laser hoặc ống nước trước khi bắt nan. Trần là mặt phẳng dễ nhìn ra lệch nhất trong nhà, một nan lệch 5mm là thấy rõ khi nhìn dọc.
Đặt nan theo khoảng cách đã chốt, dùng cữ để mọi khe hở đều nhau. Khe không đều là lỗi thẩm mỹ hay gặp nhất ở hạng mục này.
Đi dây đèn và ống trước khi đóng nan, vì sau khi đóng thì thao tác phía trên chật hơn nhiều.
Hoàn thiện bằng phào cổ trần hoặc nẹp che ở nơi nan tiếp giáp tường. Hanawood có 676 mã phụ kiện cho phần này.
Bảng dưới tính tiền vật tư theo mức giá phổ biến 249.000đ mỗi m2, chưa gồm khung xương, ty treo và công.
| Hạng mục | Diện tích trần | Vật tư tham khảo |
|---|---|---|
| Một mảng trần phòng khách | 12 m² | Khoảng 3 triệu |
| Hành lang dài 10m rộng 1,5m | 15 m² | Khoảng 3,7 triệu |
| Quán cà phê nhỏ | 40 m² | Khoảng 10 triệu |
| Sảnh thương mại | 100 m² | Khoảng 24,9 triệu |
Cách tiết kiệm hiệu quả nhất ở hạng mục này là tăng khoảng cách đặt nan. Đặt cách 20cm thay vì 10cm giảm gần một nửa vật tư mà hiệu ứng thị giác vẫn giữ được nếu trần cao. Trần thấp thì đặt thưa sẽ lộ trần thật nhiều hơn nên phải cân nhắc.
Cách thứ hai là chỉ làm nan U cho mảng trung tâm và để phần trần xung quanh sơn phẳng, thay vì phủ nan toàn bộ.
Đặt đèn led dây hoặc máng đèn phía trên hệ nan, ánh sáng xuyên qua khe tạo dải sáng song song. Đây là hiệu ứng đặc trưng của trần nan, làm được với cả trần thấp.
Dùng cho quầy bar, bàn ăn, quầy lễ tân. Cần chốt vị trí đèn trước khi đóng nan để chừa lỗ đúng chỗ.
Nhiều thiết kế để mảng trần xung quanh kín và âm đèn downlight ở đó, phần trung tâm dùng nan U. Cách này cho đủ sáng chức năng và vẫn có điểm nhấn.
Đi toàn bộ dây đèn và ống trước khi đóng nan. Sau khi đóng, thao tác phía trên chật hơn nhiều và phải tháo nan ra để sửa.
| Tiêu chí | Nan U trần | Trần thạch cao | Trần nhựa tấm kín | Trần nhôm |
|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | 109.000 - 379.000đ | Thấp đến trung bình | Trung bình | Cao |
| Hao chiều cao phòng | Ít | Nhiều | Trung bình | Trung bình |
| Sửa đường ống phía trên | Dễ, không phá trần | Phải cắt trần | Phải tháo tấm | Tháo tấm được |
| Che trần xấu | Che phần lớn | Che kín | Che kín | Che kín |
| Chịu nước | Tốt | Kém | Tốt | Tốt |
| Cách âm | Gần như không | Vừa | Vừa | Vừa |
| Bám bụi mặt trên | Có, cần hút định kỳ | Không | Không | Không |
Trần và tường thường làm cùng lúc nên đây là các nhóm hay đi kèm.
Tường dùng tấm nhựa ốp tường hoặc tấm ốp than tre, chọn tông sáng hơn nan u trần một chút để trần không đè xuống về thị giác.
Trần cần cách nhiệt dùng tấm ốp panel cho phần kín, nan U trần cho phần trang trí.
Trần cần khối dày hơn dùng lam hộp nhựa thay vì nan U mỏng.
Phào cổ trần và nẹp che lấy từ nhóm phụ kiện, giá từ 50.000đ.
Xem toàn bộ mức giá tại bảng giá và tham khảo công trình đã làm.
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với nan U, nên xem mẫu dựng thử để hình dung khe hở và bóng đổ, vì hiệu ứng thị giác phụ thuộc khoảng cách đặt nan hơn là phụ thuộc màu.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7, đơn nội thành thường giao trong ngày.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn khoảng cách đặt nan và tính số thanh theo diện tích trần.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là thanh nhựa mặt cắt hình chữ U úp xuống, ghép song song cách nhau đều để tạo hệ trần thưa. Nhìn từ dưới lên thấy các dải nan chạy song song, giữa hai nan là khoảng hở nên vẫn thấy trần thật phía trên.
Tại Hanawood giá từ 109.000đ đến 379.000đ, mức phổ biến 249.000đ. iWood từ 109.000đ, Glotex và Galawood đồng giá 189.000đ, HobiWood và Kosmos từ 249.000đ. Trong kho có 44 mã tính theo m2 và 23 mã tính theo tấm.
Bản phổ biến 105mm dài 3.000mm cho 0,315 m2 mỗi thanh, tính bằng 0,105 nhân 3,000. Số thanh thực tế còn phụ thuộc khoảng cách đặt nan, đặt sát nhau thì hết nhiều thanh hơn.
Có. Hệ ty treo và thanh xương chính bắt vào trần bê tông bằng vít nở, thanh xương phụ đỡ nan đặt vuông góc với hướng nan. Phải cân cao độ toàn mảng trần bằng máy laser trước khi bắt nan.
Nan U để hở nên hao ít chiều cao phòng, sửa đường ống phía trên không phải phá trần, và chịu nước tốt. Đổi lại nó không che kín được trần xấu và gần như không cách âm, còn thạch cao che kín nhưng phải cắt trần khi sửa.
Có, mặt trên nan tích bụi rơi từ trần thật xuống. Cần hút bụi mặt trên định kỳ 3 đến 6 tháng, đây là việc nhiều người không tính trước khi chọn trần hở.
Ban công có mái che thì dùng được nếu chọn mã có lớp chống tia UV. Ban công hở hoàn toàn hứng nắng mưa trực tiếp nên dùng nhóm gỗ nhựa ngoài trời có lớp ASA.
Không có con số cố định vì phụ thuộc chiều cao trần và hiệu ứng muốn có. Cách làm thực tế là dựng thử ba thanh với khoảng cách dự kiến, đứng lùi ra xem rồi mới chốt cho cả mảng.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.