iWood · HobiWood · Kosmos · NTA
Hanawood có 38 mẫu lam hộp nhựa từ HobiWood, iWood, Kosmos và NTA, giá 299.000đ đến 1.999.000đ mỗi m2, mức phổ biến 489.000đ. Kích thước thông dụng 50 x 100mm và 80 x 180mm dài 3.000mm. Thanh rỗng ruột nên nhẹ, dựng được vách ngăn thoáng và lam trang trí tạo khối thật mà không cần kết cấu nặng.
Bảng dưới đây tổng hợp từ 38 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 299.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Loại khác | 38 | 299.000 – 1.999.000đ | m² |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Lam hộp nhựa là thanh rỗng mặt cắt hình hộp chữ nhật, dùng làm lam trang trí, vách ngăn thoáng, ốp trần và chắn nắng. Hanawood có 38 mẫu, giá 299.000đ đến 1.999.000đ mỗi m2, mức phổ biến 489.000đ, kích thước thông dụng 50 x 100 và 80 x 180mm dài 3.000mm.
Thanh có mặt cắt hình hộp rỗng ruột, khác với lam sóng vốn là thanh ốp áp sát tường. Lam hộp dựng đứng độc lập hoặc treo cách tường một khoảng, tạo khối và tạo lớp cho không gian.
Vật liệu trong kho có hai nhóm. Nhóm SPC dùng nhựa PVC nguyên sinh 100 phần trăm kết hợp bột đá và phụ gia, cứng và ổn định kích thước. Nhóm gỗ nhựa composite chịu nước và chịu ẩm, cảm giác gần gỗ hơn.
Vì rỗng ruột nên lam hộp nhẹ, dựng thành mảng lớn mà không cần kết cấu nặng. Đây là lý do nó được dùng nhiều cho vách ngăn thoáng giữa hai không gian, thay cho tường lửng hoặc vách kính.
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá mỗi m² | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| HobiWood | 12 | 299.000 - 440.000đ | 389.000đ |
| iWood | 10 | 665.000 - 1.999.000đ | 1.650.000đ |
| Kosmos | 9 | 380.000 - 489.000đ | 489.000đ |
| NTA | 7 | 419.000 - 489.000đ | 419.000đ |
Chênh lệch giá trong nhóm này rất lớn vì tiết diện thanh khác nhau nhiều. Thanh 50 x 100mm và thanh 80 x 180mm tiêu tốn vật liệu khác nhau hẳn, nên khi so giá phải so cùng tiết diện.
Giá chưa gồm khung xương, phụ kiện cố định và công. Gửi kích thước mảng hoặc bản vẽ qua trang báo giá.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước phổ biến | 50 x 100 x 3000mm và 80 x 180 x 3000mm |
| Đơn vị tính | Toàn bộ 38 mã tính theo m² |
| Cách tính số thanh | Tổng mét dài cần thi công chia cho 3m mỗi thanh, làm tròn lên |
Với hạng mục lam trang trí, số thanh phụ thuộc khoảng cách đặt lam nhiều hơn phụ thuộc diện tích. Đặt lam cách nhau 10cm thì hết gấp đôi so với đặt cách 20cm trên cùng một mảng.
Nên chốt khoảng cách đặt lam trước khi tính vật tư. Cách làm thực tế là dựng thử ba thanh với khoảng cách dự kiến rồi đứng lùi ra xem hiệu ứng, sau đó mới đặt hàng cho cả mảng.
Ngăn giữa phòng khách và bếp, giữa lối vào và phòng khách. Vẫn chia được không gian mà không bịt kín ánh sáng và tầm nhìn.
Dựng cách tường một khoảng, kết hợp đèn hắt phía sau cho hiệu ứng chiều sâu. Đây là hạng mục lam hộp làm tốt hơn lam sóng vì tạo được khối thật.
Với vị trí hứng nắng trực tiếp cần chọn mã dùng ngoài trời có lớp chống tia UV, hoặc chuyển sang nhóm gỗ nhựa ngoài trời có 234 mẫu lam hộp chuyên ngoài trời.
Treo lam hộp theo hệ khung xương tạo trần thưa có khối, khác cảm giác so với nan U trần mỏng hơn.
Ốp quanh cột hoặc quanh thân quầy, tạo dải đứng liên tục.
Ưu điểm là tạo khối thật, có bóng đổ và chiều sâu mà vật liệu dạng tấm không làm được. Rỗng ruột nên nhẹ, dựng mảng lớn không cần kết cấu nặng. Chịu nước, không mối mọt. Vừa ngăn không gian vừa giữ được ánh sáng và thông thoáng. Dải kích thước rộng nên điều chỉnh được mức đặc thưa theo ý muốn.
Hạn chế cần biết. Giá cao hơn lam sóng nhiều, mức phổ biến 489.000đ so với 215.000đ. Vì rỗng nên hai đầu thanh phải bịt bằng nắp hoặc nẹp, để hở là lộ ruột và mất hết vẻ chỉn chu. Cần khung xương chắc và tính toán vị trí bắt vít giấu, thi công khó hơn ốp tấm. Bề mặt phẳng của thanh dễ lộ vết móp nếu va đập mạnh, nhất là vị trí ngang tầm người đi lại. Và mặt trên các thanh nằm ngang sẽ bám bụi, cần lau định kỳ.
Khung xương làm trước, gồm thanh trên và thanh dưới hoặc hệ khung sau tùy phương án. Khung phải đủ cứng vì lam hộp cao dễ bị lung lay nếu chỉ bắt một đầu.
Cân chỉnh thanh đầu tiên thật thẳng đứng bằng nivo, cả mảng sẽ chạy theo thanh này.
Dùng cữ gỗ hoặc cữ nhựa để giữ khoảng cách giữa các thanh đều nhau. Khe không đều là lỗi dễ thấy nhất ở hạng mục lam.
Bắt vít vào mặt ẩn hoặc dùng phụ kiện chuyên dụng để không lộ đầu vít trên mặt nhìn thấy.
Bịt hai đầu thanh bằng nắp nhựa cùng màu hoặc nẹp. Đây là bước hoàn thiện quyết định mảng lam trông chuyên nghiệp hay không.
| Tiêu chí | Lam hộp nhựa | Lam sóng nhựa | Vách kính | Tường lửng xây |
|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | 299.000 - 1.999.000đ | 109.000 - 563.000đ | Cao | Trung bình |
| Tạo khối, bóng đổ | Rõ nhất | Vừa | Không | Không |
| Ngăn không gian độc lập | Được | Không, chỉ ốp tường | Được | Được |
| Giữ ánh sáng, thông thoáng | Có | Không liên quan | Có | Không |
| Trọng lượng | Nhẹ | Nhẹ | Nặng | Nặng |
| Thi công | Cần khung chắc | Đơn giản | Cần thợ kính | Thợ hồ, ướt |
| Tháo di dời | Được | Được | Được | Không |
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với lam hộp, nên xem mẫu dựng thật để cảm nhận tiết diện, vì thanh 50 x 100mm và thanh 80 x 180mm cho hiệu ứng rất khác nhau dù cùng màu.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Thanh dài 3m cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tư vấn tiết diện, khoảng cách đặt lam và tính số thanh.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là thanh có mặt cắt hình hộp rỗng ruột, dựng đứng độc lập hoặc treo cách tường một khoảng để tạo khối và tạo lớp cho không gian. Khác với lam sóng vốn là thanh ốp áp sát tường.
Tại Hanawood giá từ 299.000đ đến 1.999.000đ mỗi m2, mức phổ biến 489.000đ. HobiWood 299.000đ đến 440.000đ, Kosmos 380.000đ đến 489.000đ, NTA 419.000đ đến 489.000đ, iWood 665.000đ đến 1.999.000đ. Chênh lệch lớn vì tiết diện thanh khác nhau nhiều.
Lam sóng là thanh ốp áp sát tường, tạo đường nét trên mặt tường, giá phổ biến 215.000đ. Lam hộp là thanh rỗng dựng độc lập hoặc cách tường, tạo khối thật và ngăn được không gian, giá phổ biến 489.000đ.
Được, đây là ứng dụng phổ biến. Ngăn giữa phòng khách và bếp hoặc giữa lối vào và phòng khách, vẫn chia được không gian mà không bịt kín ánh sáng và tầm nhìn.
Không có con số cố định, đặt sát thì kín và tốn gấp đôi vật tư, đặt thưa thì thoáng và tiết kiệm. Cách làm thực tế là dựng thử ba thanh với khoảng cách dự kiến, đứng lùi ra xem hiệu ứng rồi mới đặt hàng cho cả mảng.
Vị trí hứng nắng trực tiếp cần chọn mã có lớp chống tia UV, hoặc chuyển sang nhóm gỗ nhựa ngoài trời với 234 mẫu lam hộp chuyên dùng ngoài trời.
Có. Thanh rỗng ruột nên hai đầu phải bịt bằng nắp nhựa cùng màu hoặc nẹp. Để hở là lộ ruột và mất hết vẻ chỉn chu của cả mảng, đây là bước hoàn thiện quyết định chất lượng nhìn thấy được.
Có, gồm thanh trên và thanh dưới hoặc hệ khung sau tùy phương án. Khung phải đủ cứng vì lam hộp cao dễ lung lay nếu chỉ bắt một đầu, và vít nên bắt vào mặt ẩn để không lộ trên mặt nhìn thấy.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.