HobiWood · Kosmos · Galawood · HWOOD · TecWood · Glotex
Hanawood có 710 mẫu gỗ nhựa ngoài trời chia năm nhóm gồm sàn ngoài trời, lam hộp, tấm phủ ASA, pergola và đế lót chậu. Mức giá phổ biến 334.000đ, độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm. Vật liệu ép từ bột gỗ với nhựa HDPE nguyên sinh, không thấm nước, không mối mọt, chịu nắng mưa nhờ lớp ASA chống tia UV.
Bảng dưới đây tổng hợp từ 684 mẫu đang bán tại kho, giá thấp nhất 2.000đ. Giá thay đổi theo độ dày, bề mặt và số lượng đặt — gửi diện tích cần làm để nhận báo giá chính xác.
| Loại | Số mẫu | Khoảng giá | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Lam Hộp | 191 | 135.000 – 1.575.000đ | m² |
| Sàn Ngoài Trời | 165 | 70.000 – 974.000đ | m² |
| Sàn Ngoài Trời | 105 | 105.000 – 479.000đ | thanh |
| Gỗ Nhựa ASA | 94 | 169.000 – 7.125.852đ | m² |
| Lam Trụ Pergola | 61 | 249.000 – 5.199.000đ | m² |
| Lam Hộp | 31 | 220.000 – 479.000đ | thanh |
| Sàn Ngoài Trời | 10 | 80.000đ | vỉ |
| Gỗ Nhựa ASA | 10 | 135.000 – 219.000đ | thanh |
| Đế Lót Chậu Cây Gỗ Nhựa | 8 | 270.000đ | m² |
| Sàn Ngoài Trời | 6 | 2.000 – 30.000đ | cái |
| Sàn Ngoài Trời | 3 | 190.000đ | tấm |
Giá niêm yết chưa gồm thi công và vận chuyển. Nhận báo giá theo diện tích thực tế
Xem nhanh đặc điểm vật liệu, tông màu, báo giá tham khảo và lưu ý thi công trước khi chốt phương án.
Gỗ nhựa ngoài trời là vật liệu composite ép từ bột gỗ và nhựa HDPE hoặc PE, dùng lát sân vườn, ốp mặt tiền, làm lam chắn nắng và pergola. Hanawood có 710 mẫu chia năm nhóm, giá từ 135.000đ đến vài triệu tùy loại, mức phổ biến 334.000đ, độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm.
Đây là vật liệu trộn từ bột gỗ tự nhiên với nhựa nguyên sinh và phụ gia rồi ép đùn thành thanh. Một công thức được nhà sản xuất công bố trong kho gồm 50 phần trăm bột gỗ, 38 phần trăm hạt nhựa PE, 5 phần trăm chất tạo màu và 7 phần trăm chất kết dính. Dòng khác dùng bột gỗ với nhựa HDPE nguyên sinh cùng phụ gia.
Bột gỗ cho bề mặt và cảm giác giống gỗ, nhựa cho khả năng chịu nước và chống mối. Kết quả là vật liệu không thấm nước, không cong vênh, không mối mọt, ổn định kích thước khi thời tiết thay đổi.
Điểm phân biệt quan trọng nhất với vật liệu trong nhà là lớp phủ ASA. Đây là lớp chống tia UV, thứ quyết định vật liệu có sống được dưới nắng hay không. Tấm ốp và lam trong nhà không có lớp này, đem ra nắng sẽ bạc màu và cong sau vài mùa.
| Nhóm | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| Sàn ngoài trời | 300 | 2.000 - 974.000đ | 285.000đ | Sân vườn, ban công, lối đi, quanh hồ bơi |
| Lam hộp | 234 | 135.000 - 1.575.000đ | 334.000đ | Lam chắn nắng, hàng rào, ốp mặt tiền |
| Gỗ nhựa phủ ASA | 104 | 135.000 - 7.125.852đ | 375.000đ | Ốp tường ngoài trời, mặt tiền chịu nắng |
| Pergola | 64 | 249.000 - 5.199.000đ | 869.000đ | Giàn che sân vườn, mái hiên, quán cà phê |
| Đế lót chậu | 8 | 270.000đ đồng giá | 270.000đ | Kê chậu cây, chống đọng nước sàn |
Khoảng giá của một số nhóm rất rộng vì gồm cả phụ kiện lẻ giá thấp lẫn thanh trụ lớn theo cây. Khi so giá cần xem kỹ đơn vị tính, mỗi m2 và mỗi thanh là hai con số rất khác nhau.
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Kosmos | 219 | 2.000 - 1.290.000đ | 315.000đ |
| HobiWood | 168 | 70.000 - 1.140.000đ | 305.000đ |
| HWOOD | 144 | 80.000 - 1.350.000đ | 379.000đ |
| TecWood | 97 | 260.000 - 5.199.000đ | 524.000đ |
| Galawood | 57 | 135.000 - 7.125.852đ | 245.000đ |
| Glotex | 24 | 190.000 - 299.000đ | 259.000đ |
Xuất xứ trong kho gồm 105 mẫu Việt Nam, 98 mẫu Trung Quốc và 39 mẫu ghi rõ HWOOD Việt Nam. Giá là giá vật tư, chưa gồm khung xương, phụ kiện và công. Gửi kích thước qua trang báo giá để nhận con số trọn gói.
Đa số sản phẩm nhóm này bán theo thanh, nên phải quy đổi trước khi đặt.
| Thông số | Giá trị theo hãng công bố |
|---|---|
| Chiều dài thanh phổ biến | 2,9m và 3m |
| Diện tích quy đổi | 1 thanh bằng 0,42 m² với nhiều mã sàn |
| Cách tính số thanh | Tổng mét dài cần thi công chia cho chiều dài thanh, làm tròn lên |
| Sai số kích thước tiêu chuẩn | 5 phần trăm |
| Độ bền hãng công bố | 15 đến 20 năm |
| Khả năng chịu thời tiết | Chịu nắng, chịu nước, không ẩm mốc |
Ví dụ tính nhanh: sân 4m x 5m tức 20m2, dùng mã quy đổi 0,42 m2 mỗi thanh thì cần 48 thanh, cộng hao hụt 5 phần trăm thành 51 thanh. Sân có bồn cây, cột hoặc lối bo cong thì cộng 10 phần trăm.
Ưu điểm là chịu được nắng mưa mà không mục, không mối mọt, không phải sơn lại hằng năm như gỗ tự nhiên ngoài trời. Bề mặt vân gỗ nên sân vườn vẫn có cảm giác gỗ. Lắp trên khung xương nên tháo ra sửa từng thanh được, và bên dưới thoát nước tốt. Không cần bảo dưỡng phức tạp, xịt nước và chà nhẹ là sạch.
Hạn chế cần biết trước. Thứ nhất, bề mặt nóng khi phơi nắng gắt buổi trưa, đi chân trần ở sân hướng tây có thể khó chịu, nên cân nhắc màu sáng vì màu tối hấp nhiệt nhiều hơn. Thứ hai, vật liệu vẫn giãn nở theo nhiệt, thi công phải chừa khe giãn nở đúng khuyến cáo, không thì thanh cong vênh. Thứ ba, màu sẽ nhạt dần trong năm đầu rồi ổn định, đây là đặc tính bình thường của vật liệu ngoài trời chứ không phải lỗi. Thứ tư, giá cao hơn gạch lát sân thông thường.
Chọn nhóm sàn ngoài trời, mức phổ biến 285.000đ. Ưu tiên bề mặt có rãnh chống trượt cho khu vực hay ướt.
Cần thoát nước tốt bên dưới, lắp trên khung xương kê cao để nước chảy về phễu thu. Không lát kín làm nghẽn thoát nước.
Chọn bề mặt nhám chống trượt và màu sáng cho đỡ nóng. Đây là vị trí bắt buộc dùng vật liệu chịu nước, không dùng sàn trong nhà.
Chọn nhóm lam hộp, 234 mẫu, mức phổ biến 334.000đ. Lam hộp rỗng bên trong nên nhẹ, dễ dựng thành mảng lớn.
Chọn nhóm gỗ nhựa phủ ASA. Lớp ASA là điều kiện bắt buộc cho tường hứng nắng trực tiếp.
Nhóm pergola 64 mẫu, mức phổ biến 869.000đ, gồm cả thanh trụ lớn cho kết cấu chịu lực. Hạng mục này cần bản vẽ và khảo sát vì liên quan an toàn kết cấu.
Nền và khung xương quyết định tuổi thọ công trình. Sàn ngoài trời không lát trực tiếp xuống đất mà lắp trên hệ khung xương nhôm hoặc thép mạ kẽm, kê cao để thoát nước và thông gió mặt dưới.
Độ dốc thoát nước phải có, thường 1 đến 2 phần trăm về phía phễu thu. Nước đọng lâu dưới sàn là nguyên nhân gây rêu và làm hỏng khung xương.
Khoảng cách xương phổ biến 30 đến 40cm tùy độ dày thanh. Xương thưa quá thì sàn bị võng khi đi.
Chừa khe giãn nở giữa các đầu thanh và giữa thanh với tường theo khuyến cáo của hãng. Vật liệu ngoài trời chịu chênh lệch nhiệt lớn giữa ngày và đêm nên bước này quan trọng hơn hẳn so với thi công trong nhà.
Cố định bằng clip chuyên dụng thay vì bắn vít xuyên mặt. Clip giấu được đầu vít, giữ khe đều và cho phép thanh giãn nở tự do.
Đây là câu hỏi khách hay gặp khi so hai báo giá chênh nhau mà nhìn ảnh thì giống hệt.
Lớp ASA là màng chống tia UV phủ ngoài thanh gỗ nhựa. Phủ một mặt thì chỉ mặt lộ ra ngoài được bảo vệ, phủ hai mặt thì cả hai mặt đều chống UV.
Chọn một lớp khi thanh chỉ lộ một mặt, ví dụ ốp tường mặt tiền hoặc lát sàn có mặt dưới úp xuống khung xương. Chọn hai lớp khi cả hai mặt đều nhìn thấy và đều hứng nắng, ví dụ hàng rào, lam chắn nắng đứng độc lập, vách ngăn sân vườn.
Cách kiểm tra khi nhận hàng: nhìn mặt cắt đầu thanh, lớp ASA lộ ra như một viền màu mỏng khác với phần lõi. Không thấy viền này ở mặt nào thì mặt đó không có ASA.
Với hạng mục ngoài trời, đây là thông số cần hỏi trước tiên, quan trọng hơn cả vân và màu.
Màu tối như nâu socola, xám đậm nhìn sang và ít lộ bụi, nhưng hấp nhiệt nhiều hơn dưới nắng. Sân hướng tây hoặc khu vực đi chân trần như quanh hồ bơi nên chọn màu sáng.
Bề mặt nhám chống trượt tốt hơn, hợp lối đi và khu vực hay ướt. Bề mặt vân chải nhìn giống gỗ hơn, hợp sân vườn khô ráo và ban công.
Đây là đặc tính bình thường của vật liệu ngoài trời chứ không phải lỗi. Sau khoảng một năm màu ổn định lại. Nếu công trình chia làm nhiều đợt thi công cách nhau nhiều tháng, nên đặt đủ vật tư ngay từ đầu để tránh chênh màu giữa hai đợt.
Bảng dưới tính tiền vật tư chính theo mức giá phổ biến của từng nhóm, chưa gồm khung xương, clip cố định và công thi công.
| Hạng mục | Quy mô | Nhóm vật liệu | Vật tư tham khảo |
|---|---|---|---|
| Ban công nhỏ | 8 m² | Sàn ngoài trời, 285.000đ | Khoảng 2,3 triệu |
| Sân vườn | 20 m² | Sàn ngoài trời, 285.000đ | Khoảng 5,7 triệu |
| Quanh hồ bơi | 40 m² | Sàn ngoài trời, 285.000đ | Khoảng 11,4 triệu |
| Hàng rào, lam chắn nắng | 20 m² | Lam hộp, 334.000đ | Khoảng 6,7 triệu |
| Ốp mặt tiền | 30 m² | Gỗ nhựa phủ ASA, 375.000đ | Khoảng 11,3 triệu |
| Giàn pergola sân vườn | Theo bản vẽ | Pergola, 869.000đ | Khảo sát rồi báo |
Khung xương nhôm hoặc thép mạ kẽm và clip cố định là khoản riêng, thường cộng thêm đáng kể với hạng mục sàn kê cao. Pergola cần khảo sát vì liên quan kết cấu chịu lực và an toàn.
| Tiêu chí | Gỗ nhựa ngoài trời | Gỗ tự nhiên ngoài trời | Gạch lát sân |
|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | Phổ biến 334.000đ | Cao | Thấp đến trung bình |
| Chịu nắng mưa | Tốt khi có lớp ASA | Cần sơn lại định kỳ | Rất tốt |
| Mối mọt, mục | Không | Có nguy cơ | Không |
| Bảo dưỡng | Xịt rửa định kỳ | Sơn, dầu bảo dưỡng hằng năm | Gần như không |
| Cảm giác bề mặt | Giống gỗ | Gỗ thật | Cứng, lạnh |
| Thi công | Khô, trên khung xương | Trên khung xương | Ướt, cần cán nền |
| Sửa cục bộ | Thay từng thanh | Thay từng thanh | Đục và lát lại |
Phần lớn công trình ngoài trời xuống cấp sớm không phải vì vật liệu kém mà vì ba lý do dưới đây, đều xử lý được ngay từ khâu thiết kế.
Thoát nước kém. Nước đọng dưới sàn sinh rêu, làm ẩm khung xương và ăn mòn vít. Sàn ngoài trời phải kê cao, có độ dốc 1 đến 2 phần trăm về phễu thu và khe giữa các thanh phải thông.
Khung xương không phù hợp. Khung gỗ hoặc thép không mạ dùng ngoài trời sẽ mục và gỉ trước cả mặt sàn. Đầu tư khung nhôm hoặc thép mạ kẽm là khoản đáng tiền nhất của hạng mục này.
Không chừa khe giãn nở. Vật liệu ngoài trời chịu chênh lệch nhiệt lớn giữa trưa nắng và đêm, thanh nở ra không có chỗ giãn sẽ đẩy nhau gây cong vênh. Khe giãn nở phải chừa theo khuyến cáo của hãng, cả giữa các đầu thanh lẫn giữa thanh với tường.
Kiểm tra ba điểm này trong bản vẽ trước khi thi công sẽ tiết kiệm hơn nhiều so với sửa sau hai mùa mưa nắng.
Showroom Hanawood tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai có mẫu thật để xem vân và cầm thử độ nặng của thanh. Với hạng mục ngoài trời, nên hỏi kỹ mã nào có lớp ASA và lớp đó ở một mặt hay hai mặt.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Thanh dài và thanh trụ pergola cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tính số thanh theo kích thước sân và tư vấn hệ khung xương phù hợp.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là vật liệu composite ép đùn từ bột gỗ tự nhiên trộn nhựa HDPE hoặc PE nguyên sinh cùng phụ gia. Một công thức hãng công bố gồm 50 phần trăm bột gỗ, 38 phần trăm hạt nhựa PE, 5 phần trăm chất tạo màu và 7 phần trăm chất kết dính.
Tại Hanawood mức phổ biến là 334.000đ. Theo nhóm: sàn ngoài trời phổ biến 285.000đ, lam hộp 334.000đ, tấm phủ ASA 375.000đ, pergola 869.000đ. Khoảng giá rộng vì gồm cả phụ kiện lẻ lẫn thanh trụ lớn bán theo cây.
ASA là màng chống tia UV phủ ngoài thanh gỗ nhựa. Đây là thứ quyết định vật liệu có sống được dưới nắng hay không. Tấm ốp và lam dùng trong nhà không có lớp này, đem ra nắng sẽ bạc màu và cong sau vài mùa.
Chọn một lớp khi thanh chỉ lộ một mặt như ốp tường mặt tiền hoặc lát sàn có mặt dưới úp xuống khung xương. Chọn hai lớp khi cả hai mặt đều nhìn thấy và hứng nắng như hàng rào, lam chắn nắng đứng độc lập, vách ngăn sân vườn.
Nhiều mã sàn quy đổi 1 thanh bằng 0,42 m2, chiều dài thanh phổ biến 2,9m và 3m. Cách tính số thanh là tổng mét dài cần thi công chia cho chiều dài thanh rồi làm tròn lên, sau đó cộng 5 đến 10 phần trăm hao hụt.
Có, bề mặt nóng lên khi nắng gắt buổi trưa, màu tối hấp nhiệt nhiều hơn màu sáng. Sân hướng tây hoặc khu vực đi chân trần như quanh hồ bơi nên chọn màu sáng và bề mặt nhám.
Có. Sàn không lát trực tiếp xuống đất mà lắp trên khung xương nhôm hoặc thép mạ kẽm, kê cao để thoát nước và thông gió mặt dưới. Khoảng cách xương phổ biến 30 đến 40cm tùy độ dày thanh, cố định bằng clip chuyên dụng thay vì bắn vít xuyên mặt.
Không. Màu nhạt dần trong năm đầu rồi ổn định là đặc tính bình thường của vật liệu ngoài trời. Nếu công trình chia nhiều đợt cách nhau nhiều tháng thì nên đặt đủ vật tư ngay từ đầu để tránh chênh màu giữa hai đợt.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.