HobiWood · Kosmos · Galawood · HWOOD · TecWood · Glotex
Hanawood có 300 mẫu sàn gỗ ngoài trời từ Kosmos, HobiWood, HWOOD, TecWood, Galawood và Glotex, giá 70.000đ đến 974.000đ, mức phổ biến 285.000đ. Quy đổi phổ biến 0,42 m2 mỗi thanh, độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm. Vật liệu composite bột gỗ trộn nhựa HDPE, lắp trên khung xương kê cao, dùng cho sân vườn, ban công, sân thượng và quanh hồ bơi.
Nội dung chuyên sâu giúp bạn xem nhanh điểm mạnh vật liệu, phong cách phù hợp và mức đầu tư trước khi chọn mẫu.
Sàn gỗ ngoài trời là thanh gỗ nhựa composite lắp trên khung xương kê cao, dùng lát sân vườn, ban công, sân thượng và quanh hồ bơi. Hanawood có 300 mẫu, giá 70.000đ đến 974.000đ, mức phổ biến 285.000đ, quy đổi phổ biến 0,42 m2 mỗi thanh, độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm.
Thanh ép đùn từ bột gỗ tự nhiên trộn nhựa HDPE hoặc PE nguyên sinh cùng phụ gia. Bột gỗ cho bề mặt và cảm giác giống gỗ, nhựa cho khả năng chịu nước và chống mối.
Điểm khác biệt sống còn với vật liệu trong nhà là lớp ASA chống tia UV. Không có lớp này, thanh sẽ bạc màu và cong sau một hai mùa nắng. Đây là thông số cần hỏi trước tiên, quan trọng hơn cả vân và màu.
Sàn ngoài trời không lát trực tiếp xuống đất mà lắp trên hệ khung xương kê cao, tạo khoang thoát nước và thông gió mặt dưới. Ứng dụng hãng ghi trên sản phẩm gồm lót sàn hồ bơi, ban công, sân thượng và sân vườn ngoài trời.
| Thương hiệu | Số mẫu | Khoảng giá | Mức phổ biến |
|---|---|---|---|
| Kosmos | 94 | 2.000 - 499.000đ | 285.000đ |
| HobiWood | 83 | 70.000 - 419.000đ | 274.000đ |
| HWOOD | 47 | 80.000 - 489.000đ | 405.000đ |
| TecWood | 34 | 292.000 - 974.000đ | 440.000đ |
| Galawood | 23 | 210.000 - 269.000đ | 245.000đ |
| Glotex | 18 | 190.000 - 299.000đ | 259.000đ |
Khoảng giá rộng vì nhóm này gồm cả phụ kiện lẻ giá thấp lẫn thanh bản lớn. Trong 300 mẫu có 176 mã tính theo m2 và 105 mã tính theo thanh, nên xem kỹ đơn vị tính khi so giá.
Giá chưa gồm khung xương, clip cố định và công thi công. Với hạng mục kê cao, khung xương là khoản đáng kể nên hỏi báo giá gộp. Gửi kích thước sân qua trang báo giá.
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Quy đổi phổ biến | 1 thanh bằng 0,42 m² |
| Cách tính quy đổi | 0,145 nhân 2,900 bằng 0,42 m² mỗi thanh |
| Quy đổi bản nhỏ | 1 thanh bằng 0,308 m² |
| Cách tính số thanh | Tổng mét dài chia chiều dài thanh, làm tròn lên |
| Sai số tiêu chuẩn | 5 phần trăm |
| Xuất xứ | Trung Quốc 76 mã, phần còn lại Việt Nam |
| Độ bền | 15 đến 20 năm |
Ví dụ tính nhanh: sân 4m x 5m là 20 m2, dùng mã quy đổi 0,42 m2 mỗi thanh thì cần 48 thanh, cộng 5 phần trăm hao hụt thành 51 thanh. Sân có bồn cây, cột hoặc lối bo cong thì cộng 10 phần trăm.
Đừng quên khung xương và clip. Với khoảng cách xương 30 đến 40cm, một sân 20 m2 cần khá nhiều mét dài thanh xương, đây là phần nhiều báo giá không nói rõ.
Mức phổ biến 285.000đ là đủ tốt. Ưu tiên bề mặt có rãnh chống trượt cho khu vực hay ướt và màu sáng nếu sân hướng tây.
Điểm quyết định là thoát nước. Lắp trên khung kê cao, giữ độ dốc 1 đến 2 phần trăm về phễu thu, không lát kín làm nghẽn thoát nước.
Chọn bề mặt nhám chống trượt và màu sáng cho đỡ nóng chân. Đây là vị trí bắt buộc dùng vật liệu chịu nước, không dùng sàn trong nhà.
Cần thanh bản dày và khung xương dày hơn. Nếu có xe hơi đi qua thì nên trao đổi trước vì tải trọng khác hẳn sàn đi bộ.
Lưu lượng người lớn và kéo ghế nhiều, nên chọn nhóm giá cao hơn với bề mặt dày và khung xương chắc.
Cần thêm lam chắn nắng, hàng rào hoặc giàn che thì xem nhóm lam hộp và pergola trong cùng danh mục.
Ưu điểm là chịu nắng mưa mà không mục, không mối mọt, không phải sơn lại hằng năm như gỗ tự nhiên ngoài trời. Bề mặt vân gỗ nên sân vườn vẫn có cảm giác gỗ thật. Lắp trên khung nên tháo từng thanh ra sửa được và bên dưới thoát nước tốt. Bảo dưỡng đơn giản, xịt nước và chà nhẹ là sạch. Độ bền hãng công bố 15 đến 20 năm.
Hạn chế cần biết trước. Bề mặt nóng khi phơi nắng gắt buổi trưa, màu tối hấp nhiệt nhiều hơn màu sáng, nên sân hướng tây hoặc chỗ đi chân trần nên chọn màu sáng. Vật liệu giãn nở theo nhiệt, thi công phải chừa khe giãn nở đúng khuyến cáo, không thì thanh đẩy nhau gây cong. Màu nhạt dần trong năm đầu rồi ổn định, đây là đặc tính bình thường của vật liệu ngoài trời. Giá cao hơn gạch lát sân. Và chi phí khung xương làm tổng giá đội lên đáng kể so với con số mỗi m2.
Chuẩn bị nền và hệ thống thoát nước trước. Nền phải có độ dốc 1 đến 2 phần trăm về phía phễu thu. Nước đọng lâu dưới sàn sinh rêu và làm hỏng khung xương.
Dựng khung xương bằng nhôm hoặc thép mạ kẽm, khoảng cách 30 đến 40cm tùy độ dày thanh. Khung gỗ hoặc thép không mạ dùng ngoài trời sẽ mục và gỉ trước cả mặt sàn.
Kê cao khung để thông gió mặt dưới, đây là điều kiện để vật liệu sống lâu.
Cố định thanh bằng clip chuyên dụng thay vì bắn vít xuyên mặt. Clip giấu được đầu vít, giữ khe đều và cho phép thanh giãn nở tự do.
Chừa khe giãn nở giữa các đầu thanh và giữa thanh với tường theo khuyến cáo của hãng. Chênh lệch nhiệt giữa trưa nắng và đêm ngoài trời lớn hơn nhiều so với trong nhà.
Hoàn thiện mép bằng nẹp viền hoặc thanh bo cạnh để che đầu thanh và che khung xương.
| Tiêu chí | Sàn gỗ nhựa ngoài trời | Gỗ tự nhiên ngoài trời | Gạch lát sân | Sàn nhựa trong nhà |
|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo | Phổ biến 285.000đ | Cao | Thấp đến trung bình | 95.000 - 559.000đ |
| Chịu nắng mưa | Tốt khi có lớp ASA | Cần sơn lại định kỳ | Rất tốt | Không dùng được |
| Mối mọt, mục | Không | Có nguy cơ | Không | Không |
| Bảo dưỡng | Xịt rửa định kỳ | Sơn, dầu hằng năm | Gần như không | Không áp dụng |
| Cảm giác bề mặt | Giống gỗ | Gỗ thật | Cứng, lạnh | Giống gỗ |
| Thoát nước mặt dưới | Tốt nhờ kê cao | Tốt nhờ kê cao | Phải làm dốc và rãnh | Không áp dụng |
| Sửa cục bộ | Thay từng thanh | Thay từng thanh | Đục và lát lại | Thay tấm |
Bảng dưới tính tiền vật tư mặt sàn theo mức phổ biến 285.000đ mỗi m2, chưa gồm khung xương, clip và công.
| Hạng mục | Diện tích | Số thanh ước tính | Vật tư mặt sàn |
|---|---|---|---|
| Ban công nhỏ | 8 m² | 20 thanh | Khoảng 2,3 triệu |
| Ban công lớn | 15 m² | 37 thanh | Khoảng 4,3 triệu |
| Sân vườn | 20 m² | 51 thanh | Khoảng 5,7 triệu |
| Sân thượng | 30 m² | 76 thanh | Khoảng 8,6 triệu |
| Quanh hồ bơi | 40 m² | 101 thanh | Khoảng 11,4 triệu |
Số thanh tính theo mã quy đổi 0,42 m2 mỗi thanh, đã cộng 5 phần trăm hao hụt. Khung xương nhôm hoặc thép mạ kẽm cùng clip cố định là khoản riêng và đáng kể với hạng mục kê cao, nên hỏi báo giá gộp cả hai.
Ít hấp nhiệt nên đỡ nóng chân, bắt buộc cân nhắc cho sân hướng tây và khu vực đi chân trần như quanh hồ bơi. Đổi lại lộ bụi và vết lá mục rõ hơn.
Nhìn sang và ít lộ bụi, nhưng nóng hơn dưới nắng gắt. Phù hợp sân có mái che một phần hoặc sân ít đi chân trần.
Chống trượt tốt hơn, dùng cho lối đi, bậc và khu vực hay ướt.
Nhìn giống gỗ hơn, dùng cho sân vườn khô ráo và ban công có mái che.
Một hạng mục ngoài trời hoàn thiện thường gồm nhiều nhóm trong cùng danh mục.
Hàng rào, lam chắn nắng và vách ngăn sân dùng lam hộp 234 mẫu.
Giàn che sân vườn và mái hiên dùng pergola 64 mẫu, hạng mục này cần khảo sát vì liên quan kết cấu chịu lực.
Tường ngoài trời và mặt tiền dùng nhóm gỗ nhựa phủ ASA 104 mẫu.
Chậu cây trên sàn kê bằng đế lót chậu để tránh đọng nước và ố màu.
Nẹp viền và thanh bo cạnh lấy từ nhóm phụ kiện, giá từ 50.000đ.
Xem toàn bộ mức giá tại bảng giá và tham khảo công trình đã làm.
Hanawood có showroom tại 23/154/14 Nguyễn Phúc Chu, Khu Phố 5, Phường Trảng Dài, Đồng Nai. Với hạng mục ngoài trời, nên xem mặt cắt đầu thanh để kiểm tra lớp ASA và hỏi rõ ASA phủ một mặt hay hai mặt.
Hàng lưu tại bốn kho ở TP.HCM gồm Quận 12, Bình Tân, Gò Vấp và Quận 7. Thanh dài cần xe phù hợp nên báo trước lịch giao.
Khu vực nhận thi công gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và lân cận, chi tiết tại khu vực thi công. Xem thêm công trình đã làm và bảng giá đầy đủ.
Gọi 0846 666 778 hoặc 0918 666 717 để được tính số thanh theo kích thước sân và tư vấn hệ khung xương.
Tổng hợp các thắc mắc khách hàng hay hỏi nhất.
Là thanh ép đùn từ bột gỗ tự nhiên trộn nhựa HDPE hoặc PE nguyên sinh cùng phụ gia, lắp trên hệ khung xương kê cao. Bột gỗ cho bề mặt giống gỗ, nhựa cho khả năng chịu nước và chống mối.
Tại Hanawood mức phổ biến 285.000đ, khoảng giá 70.000đ đến 974.000đ vì gồm cả phụ kiện lẻ lẫn thanh bản lớn. Kosmos và HobiWood quanh 274.000đ đến 285.000đ, HWOOD 405.000đ, TecWood 440.000đ. Chưa gồm khung xương, clip và công.
Quy đổi phổ biến 0,42 m2 mỗi thanh, tính bằng 0,145 nhân 2,900. Bản nhỏ hơn cho 0,308 m2 mỗi thanh. Sân 20 m2 dùng mã 0,42 thì cần 48 thanh, cộng 5 phần trăm hao hụt thành 51 thanh.
ASA là màng chống tia UV phủ ngoài thanh. Với hạng mục ngoài trời đây là thông số bắt buộc phải hỏi trước tiên, vì không có lớp này thanh sẽ bạc màu và cong sau một hai mùa nắng.
Có, bắt buộc. Sàn không lát trực tiếp xuống đất mà lắp trên khung nhôm hoặc thép mạ kẽm, khoảng cách 30 đến 40cm, kê cao để thoát nước và thông gió mặt dưới. Khung gỗ hoặc thép không mạ sẽ mục và gỉ trước cả mặt sàn.
Bề mặt nóng lên khi nắng gắt buổi trưa, màu tối hấp nhiệt nhiều hơn màu sáng. Sân hướng tây hoặc chỗ đi chân trần như quanh hồ bơi nên chọn màu sáng và bề mặt nhám.
Chênh lệch nhiệt giữa trưa nắng và đêm ngoài trời lớn hơn nhiều so với trong nhà. Thanh nở ra không có chỗ giãn sẽ đẩy nhau gây cong vênh. Phải chừa khe cả giữa các đầu thanh lẫn giữa thanh với tường.
Không, màu nhạt dần trong năm đầu rồi ổn định là đặc tính bình thường của vật liệu ngoài trời. Nếu công trình chia nhiều đợt cách nhau nhiều tháng thì nên đặt đủ vật tư ngay từ đầu để tránh chênh màu.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong 5 phút.